bachsa
Moderator
<OBJECT id=ieooui classid=clsid:38481807-CA0E-42D2-BF39-B33AF135CC4D></OBJECT><STYLE> st1\:*{behavior:url(#ieooui) } </STYLE><STYLE> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Wingdings; panose-1:5 0 0 0 0 0 0 0 0 0; mso-font-charset:2; mso-generic-font-family:auto; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:0 268435456 0 0 -2147483648 0;} @font-face {font-family:Batang; panose-1:2 3 6 0 0 1 1 1 1 1; mso-font-alt:바탕; mso-font-charset:129; mso-generic-font-family:auto; mso-font-format
ther; mso-font-pitch:fixed; mso-font-signature:1 151388160 16 0 524288 0;} @font-face {font-family:Tahoma; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:1627421319 -2147483648 8 0 66047 0;} @font-face {font-family:"\.VnTime"; panose-1:2 11 114 0 0 0 0 0 0 0; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:3 0 0 0 1 0;} @font-face {font-family:"\.VnTimeH"; panose-1:2 11 114 0 0 0 0 0 0 0; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:3 0 0 0 1 0;} @font-face {font-family:"\@Batang"; panose-1:0 0 0 0 0 0 0 0 0 0; mso-font-charset:129; mso-generic-font-family:auto; mso-font-format
ther; mso-font-pitch:fixed; mso-font-signature:1 151388160 16 0 524288 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:12.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:Batang; mso-fareast-language:KO;} h2 {mso-style-next:Normal; margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; text-align:center; mso-pagination:widow-orphan; page-break-after:avoid; mso-outline-level:2; font-size:13.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt; font-family:"\.VnTime"; font-weight:normal; font-style:italic; mso-bidi-font-style:normal;} h3 {mso-style-next:Normal; margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; text-align:justify; mso-pagination:widow-orphan; page-break-after:avoid; mso-outline-level:3; font-size:13.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt; font-family:"\.VnTime"; mso-bidi-font-weight:normal;} h4 {mso-style-next:Normal; margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; text-align:center; mso-pagination:widow-orphan; page-break-after:avoid; mso-outline-level:4; font-size:13.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt; font-family:"\.VnTimeH"; mso-bidi-font-weight:normal;} h5 {mso-style-next:Normal; margin-top:0cm; margin-right:0cm; margin-bottom:0cm; margin-left:-5.4pt; margin-bottom:.0001pt; text-align:center; mso-pagination:widow-orphan; page-break-after:avoid; mso-outline-level:5; font-size:13.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt; font-family:"\.VnTimeH"; mso-bidi-font-weight:normal;} h6 {mso-style-next:Normal; margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; text-align:center; mso-pagination:widow-orphan; page-break-after:avoid; mso-outline-level:6; font-size:12.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt; font-family:"\.VnTimeH"; mso-bidi-font-weight:normal;} p.MsoHeading7, li.MsoHeading7, div.MsoHeading7 {mso-style-next:Normal; margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; text-align:center; mso-pagination:widow-orphan; page-break-after:avoid; mso-outline-level:7; font-size:14.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt; font-family:"\.VnTime"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman"; font-weight:bold; mso-bidi-font-weight:normal;} p.MsoHeader, li.MsoHeader, div.MsoHeader {margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; tab-stops:center 216.0pt right 432.0pt; font-size:14.0pt; mso-bidi-font-size:10.0pt; font-family:"\.VnTime"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} p.MsoFooter, li.MsoFooter, div.MsoFooter {margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; tab-stops:center 216.0pt right 432.0pt; font-size:14.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} p.MsoBodyTextIndent, li.MsoBodyTextIndent, div.MsoBodyTextIndent {mso-margin-top-alt:auto; margin-right:0cm; mso-margin-bottom-alt:auto; margin-left:0cm; mso-pagination:widow-orphan; font-size:12.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} p.MsoAcetate, li.MsoAcetate, div.MsoAcetate {mso-style-noshow:yes; margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:8.0pt; font-family:Tahoma; mso-fareast-font-family:Batang; mso-fareast-language:KO;} @page Section1 {size:612.0pt 792.0pt; margin:72.0pt 90.0pt 72.0pt 90.0pt; mso-header-margin:36.0pt; mso-footer-margin:36.0pt; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} /* List Definitions */ @list l0 {mso-list-id:56587147; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-1113956896 1479035474 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693;} @list l0:level1 {mso-level-start-at:2; mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:-; mso-level-tab-stop:36.0pt; mso-level-number-position:left; text-indent:-18.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} @list l1 {mso-list-id:655768318; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-1481066754 -1550275246 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693;} @list l1:level1 {mso-level-start-at:2; mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:-; mso-level-tab-stop:14.9pt; mso-level-number-position:left; margin-left:14.9pt; text-indent:-18.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} @list l2 {mso-list-id:1036731641; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-826738640 -673551674 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693;} @list l2:level1 {mso-level-start-at:2; mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:-; mso-level-tab-stop:81.75pt; mso-level-number-position:left; margin-left:81.75pt; text-indent:-45.75pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} @list l3 {mso-list-id:1655178378; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-958249006 -1702455022 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693;} @list l3:level1 {mso-level-start-at:5; mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:54.0pt; mso-level-number-position:left; margin-left:54.0pt; text-indent:-18.0pt; font-family:Symbol; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} ol {margin-bottom:0cm;} ul {margin-bottom:0cm;} --> </STYLE>
Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 củ<?xml:namespace prefix = st1 /><st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Luật thuế TNCN;
<o
></o
>
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn là cơ cấu tổ chức củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ Tài chính;
<o
></o
>
Căn cứ Quuyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27/2/2003 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Thủ tướng Chính phủ về việc b<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n hành quy chế về hoạt động kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
<o
></o
>
Căn cứ Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ Tài chính về việc b<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n hành Quy chế quản lý Tài chính đối với hoạt động kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh trò chơi có thưởng và Quyết định số 84/2007/QĐ-BTC ngày 17/10/2007 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ Tài chính về việc b<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh trò chơi có thưởng (sử<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> đổi, bổ sung).
<o
></o
>
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN đối với người trúng thưởng trong các trò chơi có thưởng như s<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u:
<o
></o
>
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
<o
></o
>
Thông tư này hướng dẫn việc xác định thu nhập tính thuế, đăng ký thuế, khấu trừ thuế, kh<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>i thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng gồm: hình thức chơi giữ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> cá nhân với máy chơi có nhân viên phục vụ, hình thức chơi giữ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> các cá nhân với nh<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u có nhân viên phục vụ thu tiền hồ, hình thức một hoặc nhiều cá nhân chơi với máy chơi tự động không có nhân viên phục vụ, hình thức trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ (j<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>ckpot), các giải thưởng định kỳ cho khách m<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>y mắn và các hình thức chơi khác tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng.
<o
></o
>
Điều 2. Đối tượng áp dụng
<o
></o
>
Thông tư này được áp dụng đối với:
<o
></o
>
- Người trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng do các tổ chức kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh được phép kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh theo quy định củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Pháp luật.
<o
></o
>
- Tổ chức kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh được phép kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh Điểm vui chơi giải trí có thưởng theo quy định củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Pháp luật.<o
></o
>
Điều 3. Các khái niệm sử dụng trong Thông tư
<o
></o
>
- “Người trúng thưởng” là cá nhân th<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>m gi<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> trò chơi có thưởng và trúng thưởng theo điều kiện giải thưởng củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> trò chơi.
<o
></o
>
- “Trò chơi có thưởng” là các trò chơi theo quy định tại điểm 1 Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh trò chơi có thưởng b<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ trưởng Bộ Tài chính.
<o
></o
>
- “Đồng tiền quy ước” là các đồng chíp, đồng chíp trung gi<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n và đồng xèng theo quy định tại điểm 2 Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh trò chơi có thưởng b<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ trưởng Bộ Tài chính.
<o
></o
>
- “Điểm vui chơi giải trí có thưởng” là đị<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> điểm theo quy định tại điểm 5 Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh trò chơi có thưởng b<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ trưởng Bộ Tài chính.<o
></o
>
- “Một cuộc chơi” được xác định như s<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u:
<o
></o
>
+ Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước, cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi vào Điểm vui chơi giải trí có thưởng và kết thúc khi người chơi đó r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng.
<o
></o
>
+ Đối với hình thức chơi với máy chơi tự động bằng tiền mặt thì cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi nạp tiền vào máy chơi (Key in/C<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>sh in) và kết thúc khi người chơi rút tiền khỏi máy chơi (C<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>sh out).
<o
></o
>
+ Đối với trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ (j<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>ckpot), các giải thưởng định kỳ cho khách chơi m<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>y mắn và các hình thức tương tự khác mỗi lần trúng thưởng được coi là một cuộc chơi riêng biệt.
<o
></o
>
- “Đơn vị chi trả” là tổ chức kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh Điểm vui chơi giải trí có thưởng theo quy định củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Pháp luật.
<o
></o
>
Điều 4. Căn cứ tính thuế
<o
></o
>
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
<o
></o
>
1. Thu nhập tính thuế
<o
></o
>
<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>) Thu nhập tính thuế là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi.
<o
></o
>
b) Thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi là chênh lệch giữ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> số tiền mặt người chơi nhận lại trừ đi số tiền mặt đã chi r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> trong một cuộc chơi.
<o
></o
>
Công thức tính thu nhập từ trúng thưởng như s<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u:
<o
></o
>
c) Trường hợp thu nhập từ trúng thưởng là ngoại tệ thì phải quy đổi r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> đồng Việt N<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>m theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm phát sinh thu nhập.
<o
></o
>
d) Cách xác định số tiền mặt nhận lại và số tiền mặt đã chi r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> trong một cuộc chơi như s<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u :
<o
></o
>
- Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước:
<o
></o
>
+ Số tiền mặt người chơi nhận lại trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi đồng chíp/xèng lấy tiền mặt trong suốt một cuộc chơi.
<o
></o
>
+ Số tiền mặt đã chi r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi tiền mặt lấy đồng chíp/xèng trong suốt một cuộc chơi.
<o
></o
>
Số tiền mặt nhận lại và số tiền mặt đã chi r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> trong một cuộc chơi được xác định căn cứ vào Hoá đơn đổi tiền cho khách (mẫu 03 B<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ trưởng Bộ Tài chính) và các hoá đơn, chứng từ theo quy định củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Pháp luật kế toán hiện hành.
<o
></o
>
Ví dụ1: Ông A từ lúc vào cho đến lúc r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng đã thực hiện 3 lần đổi tiền mặt lấy đồng chíp, tổng giá trị củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> cả 3 lần là 500 USD và thực hiện 2 lần đổi đồng chíp lấy tiền mặt, tổng giá trị cả 2 lần đổi là 700 USD. Căn cứ các lần đổi tiền thì thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Ông A được xác định như s<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u :<o
></o
>
. Thu nhập từ trúng thưởng = 700 USD – 500 USD = 200 USD.
<o
></o
>
. Thu nhập tính thuế = 200 USD x tỷ giá USD/VND – 10 triệu đồng
<o
></o
>
- Đối với hình thức chơi với máy chơi tự động bằng tiền mặt:
<o
></o
>
+ Số tiền mặt người chơi nhận lại trong một cuộc chơi là tổng giá trị số tiền rút khỏi máy chơi (C<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>sh out) khi kết thúc một cuộc chơi trừ đi phần giải thưởng tích luỹ (nếu có).
<o
></o
>
+ Số tiền mặt đã chi r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần nạp tiền mặt vào máy chơi (Key in/C<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>sh in) trong suốt một cuộc chơi.
<o
></o
>
Riêng đối với hình thức trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ (j<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>ckpot), các giải thưởng định kỳ cho khách m<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>y mắn và các hình thức tương tự khác thì thu nhập từ trúng thưởng là toàn bộ giá trị giải thưởng chư<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> trừ bất cứ một khoản chi phí nào khác.
<o
></o
>
Ví dụ 2 : Ông B chơi trực tiếp với máy chơi tự động dùng tiền mặt. Trong một cuộc chơi Ông B đã thực hiện 2 lần nạp tiền (Key in), tổng giá trị các lần nạp tiền (Key in) là 300 USD. Khi kết thúc cuộc chơi Ông B rút toàn bộ số tiền còn lại khỏi máy chơi (C<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>sh out), tổng số tiền mặt còn lại (C<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>sh out) là 1.500 USD. Trong cuộc chơi đó ông B còn trúng thêm phần thưởng từ giải thưởng tích luỹ (j<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>ckpot) là 1.000 USD (Giá trị giải thưởng j<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>ckpot đã được cộng dồn trong số tiền C<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>sh out). Căn cứ số tiền nạp vào và số tiền rút r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> thì thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Ông B b<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>o gồm 02 khoản như s<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u :
<o
></o
>
(1) Thu nhập trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ (j<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>ckpot) củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Ông B là toàn bộ giá trị giải thưởng tích luỹ (j<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>ckpot) :<o
></o
>
- Thu nhập tính thuế = 1.000 USD x tỷ giá USD/VND – 10 triệu đồng.
<o
></o
>
(2) Thu nhập trúng thưởng từ cuộc chơi với máy chơi tự động củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Ông B là :
<o
></o
>
- Thu nhập từ trúng thưởng = 1.500 USD-1.000 USD-300 USD=200 USD.
<o
></o
>
- Thu nhập tính thuế = 200 USD x tỷ giá USD/VND - 10 triệu đồng.<o
></o
>
2. Thuế suất
<o
></o
>
Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng là 10%.<o
></o
>
Điều 5. Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, kh<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>i thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
<o
></o
>
1. Đăng ký thuế
<o
></o
>
Người trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng không phải đăng ký thuế.
<o
></o
>
2. Khấu trừ thuế
<o
></o
>
Việc khấu trừ thuế TNCN sẽ do đơn vị chi trả thực hiện đồng thời với việc chi trả thu nhập cho người trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo công thức s<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u :
<o
></o
>
Số thuế TNCN khấu trừ = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
<o
></o
>
Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu thì đơn vị chi trả cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nộp thuế theo quy định.
<o
></o
>
3. Kh<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>i thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
<o
></o
>
Đơn vị chi trả thực hiện kh<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>i thuế, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định tại điểm 2.1, mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Luật thuế Thu nhập cá nhân.
<o
></o
>
<o
></o
>
Điều 6. Tổ chức thực hiện
<o
></o
>
1. Cơ qu<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh Điểm vui chơi có thưởng thực hiện theo nội dung Thông tư này, kiểm tr<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> và xử lý các vi phạm củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> tổ chức kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh và người nộp thuế.
<o
></o
>
2. Tổ chức kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh Điểm vui chơi giải trí có thưởng hoạt động theo quy định tại Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27/2/2003 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Thủ tướng Chính phủ phải có trách nhiệm :
<o
></o
>
<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>) Thực hiện đầy đủ các quy định củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh do<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>nh trò chơi có thưởng b<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 và Quyết định số 84/2007/QĐ-BTC ngày 17/10/2007 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ Tài chính.
<o
></o
>
b) Niêm yết công kh<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>i quy định về khấu trừ thuế và người chơi phải đổi toàn bộ đồng chíp/xèng còn lại lấy tiền mặt trước khi r<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng để làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế TNCN.
<o
></o
>
3. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với người trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng trước ngày thông tư này có hiệu lực thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ Tài chính nêu trên.
<o
></o
>
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành s<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>u 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung hướng dẫn liên qu<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname>n đến xác định thu nhập tính thuế đối với người trúng thưởng trong Điểm vui chơi giải trí có thưởng hướng dẫn tại điểm 6.1, khoản 6, mục II, phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 củ<st1
ersonname w:st="on">a</st1
ersonname> Bộ Tài chính.
<o
></o
>
Trong quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc đề nghị có ý kiến về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
<o
></o
>
THÔNG TƯ<?xml:namespace prefix = o /><o
></o
>
Hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng.
Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 củ<?xml:namespace prefix = st1 /><st1
<o
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 củ<st1
<o
Căn cứ Quuyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27/2/2003 củ<st1
<o
Căn cứ Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 8/12/2005 củ<st1
<o
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN đối với người trúng thưởng trong các trò chơi có thưởng như s<st1
<o
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
<o
Thông tư này hướng dẫn việc xác định thu nhập tính thuế, đăng ký thuế, khấu trừ thuế, kh<st1
<o
Điều 2. Đối tượng áp dụng
<o
Thông tư này được áp dụng đối với:
<o
- Người trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng do các tổ chức kinh do<st1
<o
- Tổ chức kinh do<st1
Điều 3. Các khái niệm sử dụng trong Thông tư
<o
- “Người trúng thưởng” là cá nhân th<st1
<o
- “Trò chơi có thưởng” là các trò chơi theo quy định tại điểm 1 Điều 2 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh do<st1
<o
- “Đồng tiền quy ước” là các đồng chíp, đồng chíp trung gi<st1
<o
- “Điểm vui chơi giải trí có thưởng” là đị<st1
- “Một cuộc chơi” được xác định như s<st1
<o
+ Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước, cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi vào Điểm vui chơi giải trí có thưởng và kết thúc khi người chơi đó r<st1
<o
+ Đối với hình thức chơi với máy chơi tự động bằng tiền mặt thì cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi nạp tiền vào máy chơi (Key in/C<st1
<o
+ Đối với trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ (j<st1
<o
- “Đơn vị chi trả” là tổ chức kinh do<st1
<o
Điều 4. Căn cứ tính thuế
<o
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
<o
1. Thu nhập tính thuế
<o
<st1
<o
b) Thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi là chênh lệch giữ<st1
<o
Công thức tính thu nhập từ trúng thưởng như s<st1
<o
c) Trường hợp thu nhập từ trúng thưởng là ngoại tệ thì phải quy đổi r<st1
<o
d) Cách xác định số tiền mặt nhận lại và số tiền mặt đã chi r<st1
<o
- Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước:
<o
+ Số tiền mặt người chơi nhận lại trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi đồng chíp/xèng lấy tiền mặt trong suốt một cuộc chơi.
<o
+ Số tiền mặt đã chi r<st1
<o
Số tiền mặt nhận lại và số tiền mặt đã chi r<st1
<o
Ví dụ1: Ông A từ lúc vào cho đến lúc r<st1
. Thu nhập từ trúng thưởng = 700 USD – 500 USD = 200 USD.
<o
. Thu nhập tính thuế = 200 USD x tỷ giá USD/VND – 10 triệu đồng
<o
- Đối với hình thức chơi với máy chơi tự động bằng tiền mặt:
<o
+ Số tiền mặt người chơi nhận lại trong một cuộc chơi là tổng giá trị số tiền rút khỏi máy chơi (C<st1
<o
+ Số tiền mặt đã chi r<st1
<o
Riêng đối với hình thức trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ (j<st1
<o
Ví dụ 2 : Ông B chơi trực tiếp với máy chơi tự động dùng tiền mặt. Trong một cuộc chơi Ông B đã thực hiện 2 lần nạp tiền (Key in), tổng giá trị các lần nạp tiền (Key in) là 300 USD. Khi kết thúc cuộc chơi Ông B rút toàn bộ số tiền còn lại khỏi máy chơi (C<st1
<o
(1) Thu nhập trúng thưởng từ giải thưởng tích luỹ (j<st1
- Thu nhập tính thuế = 1.000 USD x tỷ giá USD/VND – 10 triệu đồng.
<o
(2) Thu nhập trúng thưởng từ cuộc chơi với máy chơi tự động củ<st1
<o
- Thu nhập từ trúng thưởng = 1.500 USD-1.000 USD-300 USD=200 USD.
<o
- Thu nhập tính thuế = 200 USD x tỷ giá USD/VND - 10 triệu đồng.<o
2. Thuế suất
<o
Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng là 10%.<o
Điều 5. Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, kh<st1
<o
1. Đăng ký thuế
<o
Người trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng không phải đăng ký thuế.
<o
2. Khấu trừ thuế
<o
Việc khấu trừ thuế TNCN sẽ do đơn vị chi trả thực hiện đồng thời với việc chi trả thu nhập cho người trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo công thức s<st1
<o
Số thuế TNCN khấu trừ = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
<o
Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu thì đơn vị chi trả cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nộp thuế theo quy định.
<o
3. Kh<st1
<o
Đơn vị chi trả thực hiện kh<st1
<o
<o
Điều 6. Tổ chức thực hiện
<o
1. Cơ qu<st1
<o
2. Tổ chức kinh do<st1
<o
<st1
<o
b) Niêm yết công kh<st1
<o
3. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với người trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng trước ngày thông tư này có hiệu lực thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 củ<st1
<o
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành s<st1
<o
Trong quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc đề nghị có ý kiến về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
<o