Văn phạm văn bản

SongHan

New member
VĂN PHẠM CĂN BẢN​

Các bài giảng văn phạm này chỉ nhằm mục đích giúp sinh viên chuyên ngành máy tính đọc hiểu tốt hơn các bài viết chuyên về máy tính, với các đề tài được chọn lọc và trình bày theo kinh nghiệm riêng của chúng tôi trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy nhiều lĩnh vực liên quan đến máy tính và tiếng Anh. Vì thế chúng tôi sẽ trình bày phần bài giảng thật ngắn gọn bằng tiếng Việt và có thể dùng nguyên gốc những thuật ngữ của văn phạm tiếng Anh.

Phân loại từ ngữ (Parts of Speech)

Câu (Sentence)

Ngữ đoạn và mệnh đề (Phrase and Clause)

Động từ (verbs)

Phân tích cú pháp (syntactic analysis hay parsing)

Các đề tài khác về văn phạm, phân tích cấu trúc cú pháp, các bài luyện đọc “bắt ý”, các lỗi thường gặp, vân vân, sẽ được bổ sung dần, có thể được giới thiệu lần lượt theo từng chủ đề hoặc thông qua các bài đọc ngắn chứa đựng những điểm văn phạm cần được giải thích chi tiết hơn.
 

SongHan

New member
Phân LOẠI TỪ NGỮ

Người ta thường phân chia các từ tiếng Anh thành tám từ loại (parts of speech): danh từ (noun), đại danh từ (pronoun), động từ (verb), tính từ (adjective), trạng từ (adverb), giới từ (preposition), liên từ (conjunction), tán thán từ (interjection). Dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn về chúng.

1. Danh từ

Danh từ là những từ chỉ tên người, tên nơi chốn hoặc tên sự vật.

Thí dụ:

· Bill (tên người như Bill Gates)

· IBM (tên của một công ty máy tính)

· computer (tên của một loại máy)

· database (tên của một loại dữ liệu đặc biệt)

· the Internet (tên của một mạng máy tính toàn cầu)

2. Đại danh từ

Đại danh từ là những từ được dùng thay thế cho danh từ.

Thí dụ:

· I (tôi, đại danh từ biểu thị cho người nói)

· these (những cái này, đại danh từ biểu thị cho những vật đang được nói tới)

3. Động từ

Động từ là những từ chỉ hành động hoặc trạng thái.

Thí dụ:

· make (chỉ hành động)

· go (chỉ hành động)

· be (chỉ trạng thái)

Những động từ chỉ trạng thái thường được gọi là động từ nối (linking verb).

Động từ có vai trò rất quan trọng trong một câu tiếng Anh. Chức năng của chúng phụ thuộc vào từng động từ cụ thể và từng hình thái. Chức năng quan trọng nhất của động từ là “trung tâm gắn kết” các thành phần khác của câu, do vậy mỗi câu tiếng Anh đều phải có ít nhất một động từ làm nhiệm vụ này và nó được gọi là động từ chính (main verb) của câu.

4. Tính từ

Tính từ là những từ mô tả tính chất hoặc bổ sung ý nghĩa cho một danh từ.

Thí dụ:

· The Internet is a worldwide network.

Tính từ worldwide (toàn cầu) bổ sung ý nghĩa cho network (mạng, ngầm hiểu là mạng máy tính).

· A database system consists of databases and a database management system (DBMS).

Các mạo từ (article) như a, an, the cũng được xem như một loại tính từ.

Trong tiếng Anh, tính từ phải đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt.

5. Trạng từ

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho một động từ, một tính từ, một trạng từ khác, một ngữ đoạn, một mệnh đề hoặc cả câu. Nói nôm na, tính từ bổ nghĩa cho danh từ còn trạng từ bổ nghĩa cho tất cả những thành phần còn lại.

Thí dụ:

· We shall typically describe algorithms as programs.

· Informally, an algorithm is any well-defined computational procedure.

· The largest databases today require more than disks.

6. Giới từ

Giới từ (preposition) là những từ được đặt trước danh từ (hoặc có vai trò của danh từ) để nối kết danh từ đó với những thành phần khác trong câu. Danh từ đi sau giới từ được gọi là object của giới từ đó.

Thí dụ:

· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem.

· Sorting is a fundamental operation in computer science.

· A binary relation R on two sets A and B is a subset of the Cartesian product A ´ B.

Giới từ và danh từ đi sau nó cùng nhau tạo thành một ngữ đoạn giới từ (prepositional phrase).

7. Liên từ

Liên từ (conjunction) là những từ được dùng để nối hai thành phần có chức năng tương đương trong một câu, chẳng hạn như nối hai danh từ, hai tính từ, hai động từ, hai ngữ đoạn hoặc hai mệnh đề.

Thí dụ:

· A binary relation R on two sets A and B is a subset of the Cartesian product A ´ B.

· A directed graph G is a pair (V, E), where V is a finite set and E is a binary relation on V.

Một số liên từ như as, for, … cũng có thể đóng vai trò giới từ tùy theo từng ngữ cảnh cụ thể.

Những định nghĩa từ loại trong phần này sẽ được dùng làm cơ sở để phân tích cú pháp cho các thành phần trong một câu sẽ được trình bày trong những bài sau.
 

SongHan

New member
CÂU

Định nghĩa chính xác xem câu (sentence) là gì chẳng làm cho khái niệm này rõ ràng hơn mà thường gây thêm nhiều thắc mắc. Vì mục đích thực hành, chúng tôi sẽ giới thiệu khái niệm này một cách hết sức trực quan thông qua các ví dụ.

Nói một cách nôm na, câu là phần chữ nằm giữa hai dấu chấm, ngoại trừ câu đầu tiên của một đoạn văn không có dấu chấm đứng trước.

Về mặt cấu trúc cú pháp, một câu đơn giản trong tiếng Anh thường có hình thái sau đây:

Phần subject Phần verb Phần object ( hoặc complement)

Thí dụ:

· A database system consists of databases and a database management system.

· The Internet is a worldwide network.

Phần verb: Phần verb là phần “hành động” trong một câu tiếng Anh. Một câu đúng chuẩn văn viết của tiếng Anh phải luôn có phần verb với vai trò làm trung tâm kết nối các thành phần khác của của câu lại với nhau. Phần verb trong một câu tiếng Anh được gọi là động từ chính (main verb). Trong câu thứ nhất ở trên, động từ chính là consists of còn trong câu thứ hai, động từ chính là is.

Phần subject: Subject là thành phần “chủ thể” của câu. Trong câu chủ động (active), subject là tác nhân gây ra hành động (của phần verb); trong câu bị động (passive), subject là thành phần nhận lãnh hành động. Trong hai thí dụ sau, subject là phần được gạch dưới.

· We typically describe algorithms as programs. (câu chủ động)

· Algorithms are typically described as programs. (câu bị động)

Phần object: Object là thành phần “nhận lãnh” tác động của hành động (phần verb) do subject gây ra trong một câu chủ động và không có trong một câu bị động. Trong hai câu minh họa ở trên, algorithms là phần object nhận tác động của hành động “describe” ở câu thứ nhất (chủ động), và mặc dù vẫn nhận tác động của “describe” trong câu thứ hai nhưng do đây là câu bị động nên nó không phải là phần object mà là phần subject của câu.

Phần complement: Khi phần verb là một động từ biểu thị trạng thái (động từ nối), phần object không nhận tác động của động từ mà đóng vai trò bổ nghĩa cho phần subject và được gọi là phần complement. Vai trò của động từ khi đó không phải là mô tả một hành động do phần subject gây ra mà là mô tả trạng thái của phần subject bằng hình thức nối phần subject với trạng thái của nó (phần complement). “to be” là một động từ nối tiêu biểu.

· Databases today are essential to every business.

Sau động từ to be (are), essential không phải là phần object mà là phần complement vì nó chỉ rõ trạng thái của databases, được nối với databases bằng động từ nối are.
 

SongHan

New member
NGỮ ĐOẠN VÀ MỆNH ĐỀ

1. Ngữ đoạn

Ngữ đoạn (phrase) là một nhóm từ có liên quan về mặt văn phạm, cùng nhau biểu thị một ý tương đối hoàn chỉnh và độc lập trong một câu nhưng không có phần subject hoặc phần verb.

Có ba loại ngữ đoạn đáng chú ý là: prepositional phrases (ngữ đoạn giới từ), verbal phrases (ngữ đoạn dạng động từ) và noun phrases (ngữ đoạn danh từ).

Prepositional phrases: Prepositional phrase là nhóm từ có giới từ dẫn đầu. Trong những thí dụ sau, prepositional phrase là nhóm từ được gạch dưới.

· We typically describe algorithms as programs.

· Parameters are passed to a procedure by value: the called procedure receives its own copy of the parameters, and if it assigns a value to a parameter, the change is not seen by the calling procedure.

Verbal phrases: Verbal phrase là nhóm từ có một hình thái động từ dẫn đầu (infinitives, gerunds, hoặc participles). Trong những thí dụ sau, verbal phrase là nhóm từ được gạch dưới.

· A variable representing an array is treated as a pointer to the data representing the array. (present participle phrase)

· To specify the number of elements in an array A, we write length[A]. (infinitive phrase)

· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem. (gerund phrase)

Noun phrases: Noun phrase là nhóm từ không phải prepositional phrase và có một danh từ đứng cuối. Khi một noun phrase có một giới từ đứng trước, nó trở thành prepositional phrase.

· To specify the number of elements in an array A, we write length[A].

· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem.

Những thí dụ trên cho thấy rằng các ngữ đoạn rất phong phú và đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp của một câu tiếng Anh.

2. Mệnh đề

Khi kết nối nhiều câu đơn giản thành một câu lớn hơn, mỗi “câu thành viên” hay “câu con” được gọi là một mệnh đề (clause). Như vậy một mệnh đề phải luôn có một phần verb (bắt buộc); các phần subject, phần object hoặc phần complement có thể không có. Trong những thí dụ sau, phần verb của mỗi mệnh đề được in đậm.

· An algorithm is a sequence of computational steps / that transform the input into the output.

· A linked lists is a data structure in which the objects are arranged in a linear order.

· In algorithm design, sets are used as the basis of many important abstract data types, and many techniques have been developed for implementing set-based abstract data types.

Để có thể hiểu được đúng ý nghĩa của một câu, trước tiên chúng ta cần xác định được các mệnh đề có trong câu bằng cách xác định được phần verb (động từ chính) của mỗi mệnh đề. Từ đây chúng ta có thể dễ dàng xác định được những thành phần khác của câu và qua đó có thể bắt được ý của câu. Các bài giảng ĐỘNG TỪ và PHÂN TÍCH CÂU sẽ trình bày chi tiết hơn.

3. Bổ từ

Modifier (bổ từ hay bổ ngữ) là một từ hoặc nhóm từ (ngữ đoạn, mệnh đề) bổ sung ý cho một thành phần khác trong câu. Theo ý này, tính từ hoặc trạng từ đều là modifier. Các ngữ đoạn và mệnh đề đóng vai trò tính từ hoặc trạng từ cũng được gọi là bổ từ.

Bổ từ thường đứng ngay trước hoặc ngay sau thành phần mà nó bổ nghĩa. Bản thân một bổ từ cũng có thể có một hoặc nhiều bổ từ khác bổ nghĩa cho nó.

· We typically describe algorithms as programs.

Trong thí dụ trên, trạng từ typically làm bổ từ bổ nghĩa cho động
 

SongHan

New member
ĐỘNG TỪ​

Động từ (verb) có một vai trò rất quan trọng trong một câu, đặc biệt là trong tiếng Anh. Xác định được động từ chính (phần verb) của một mệnh đề và phân biệt nó với những verbal phrase (ngữ đoạn dạng động từ) là bước đầu tiên và quan trọng nhất để có thể phân tích được cấu trúc cú pháp của một câu (xác định các mệnh đề) và qua đó hiểu được ý nghĩa của nó.



1. Dạng động từ

Ngoài một số hình thái được chia để phù hợp với chủ từ (subject) trong các thì đơn giản (simple tense) và các hình thái đặc biệt của các trợ động từ (auxiliary), các động từ xuất hiện trong một câu tiếng Anh thường xuất hiện ở một trong bốn hình thái sau: infinitive (động từ nguyên thể), gerund (danh động từ), past participle (phân từ quá khứ) và present participle (phân từ hiện tại). Chúng được gọi chung là verbals (dạng động từ).

Infinitive: Đây là hình thái gốc của động từ trong tiếng Anh và luôn có TO đứng trước (ngoại trừ một số động từ đặc biệt).

· To do anything very interesting, programs eventually have to make decisions¾to perform different calculations depending on the data.

· To specify the number of elements in an array A, we write length[A].

Gerund: Đây là hình thái động từ có tiếp vĩ ngữ -ing và có thể đóng vai trò danh từ (noun). Khi dịch sang tiếng Việt, nhiều tác giả gọi là danh động từ.

· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem.

· Sorting is a fundamental operation in computer science.

· The advantage of a DBMS over a file system is the flexibility to manipulate stored data in much more complex ways than the reading and writing of files.

Past participle: Đây là hình thái động từ có tiếp vĩ ngữ -ed, ngoại trừ một số động từ bất quy tắc (irregular verb). Chúng tham gia vào việc thành lập các thì hoàn thành (perfect tenses), thể thụ động (passive voice), đóng vai trò tính từ (adjective) hoặc hình thành các ngữ đoạn (phrase).

· The value stored in a variable may be changed when necessary.

· Computers have led to a third revolution for civilization.

· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem.

Present participle: Đây là hình thái động từ có tiếp vĩ ngữ -ing, giống như hình thái gerund. Chúng tham gia vào việc thành lập các thì tiếp diễn (continuous tenses), đóng vai trò tính từ (adjective) hoặc hình thành các ngữ đoạn (phrase).

· A variable is a storage holding a changeable value.

· A DBMS supports the storage of very large amounts of data that exists independently of any processes that are using the data.

· To do anything very interesting, programs eventually have to make decisions¾to perform different calculations depending on the data.

Chú ý rằng hình thái của danh động từ và phân từ hiện tại hoàn toàn giống nhau, đó chính là hình thái V-ing. Tuy nhiên chức năng của chúng khác nhau: danh động từ ngoài việc biểu diễn một hành động còn đóng vai trò làm danh từ; phân từ hiện tại không có chức năng danh từ và có thể làm tính từ.

· A variable is a storage holding a changeable value. (present participle)

· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem. (gerund)

· Sorting is a fundamental operation in computer science. (gerund)

Cũng cần chú ý rằng về ý nghĩa, phân từ hiện tại diễn tả tình trạng chủ động còn phân từ quá khứ diễn tả tình trạng bị động.

· A variable is a storage holding a changeable value. (present participle)

· The value stored in a variable may be changed when necessary. (past participle)

2. Động từ chính của một mệnh đề

Trong một mệnh đề tiếng Anh, động từ chính sẽ có những hình thái khác nhau (được chia) tùy thuộc vào subject (số và ngôi của subject), tense (thì: hiện tại, quá khứ, tương lai các loại), mood (cách) và voice (thể: chủ động, thụ động). Vì vậy để xác định được động từ chính, chúng ta cần tìm ra xem đâu là động từ đã được chia.

· Computers have led to a third revolution for civilization.

Động từ led (quá khứ phân từ của to lead) được chia ở thì present perfect nhờ trợ động từ have, trong đó have đại diện cho led để hòa hợp với chủ từ computers (ngôi thứ ba số nhiều). Do vậy have led là phần verb của mệnh đề.

· Although a common set of hardware technologies is used in computers ranging from smart home appliances to cell phones to the largest supercomputers, these different applications have different design requirements and employ the core hardware technologies in different ways.

Nhóm từ is used chứa động từ use đã được chia ở passive voice (used) và trợ động từ is đại diện cho use để hòa hợp với chủ từ ngôi thứ ba số ít (set). Các động từ have và employ là động từ chính đã được chia ở thì simple present phù hợp với ngôi thứ ba số nhiều của subject (applications).

3. Ngữ đoạn dạng động từ

Ngữ đoạn dạng động từ (verbal phrase) là những ngữ đoạn bắt đầu bằng một dạng động từ (verbal). Cụ thể chúng ta có thể có bốn loại ngữ đoạn dạng động từ: infinitive phrase, gerund phrase, past participle phrase và present participle phrase.

· A variable is a storage holding a changeable value. (present participle phrase)

· The value stored in a variable may be changed when necessary. (past participle phrase)

· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem. (gerund phrase)

· To specify the number of elements in an array A, we write length[A]. (infinitive phrase)
 

SongHan

New member
PHÂN TÍCH VĂN PHẠM​

Để phù hợp với mục tiêu đọc hiểu một tài liệu chuyên ngành, phân tích văn phạm một câu tiếng Anh cần xác định rõ các mệnh đề cấu thành câu. Nghĩa là chúng ta cần xác định được các thành phần subject, verb, object hoặc complement của một mệnh đề (xem bài NGỮ ĐOẠN VÀ MỆNH ĐỀ và bài CÂU). Dưới đây là các bước gợi ý.

1. Xác định động từ chính
(và phần verb) của một mệnh đề dựa vào hình thái động từ đã chia (thì nào, thể chủ động hay bị động, vân vân). Bước này cũng có thể hàm chứa cả bước (2) dưới đây (xác định subject) và phân định các ngữ đoạn dạng động từ (verbal phrase) để bảo đảm đã xác định đúng động từ chính.

2. Xác định subject
. Bước này có khi được hàm chứa trong bước (1) nhưng rất nên thực hiện riêng rẽ để thẩm định lại bước (1): động từ chính phải được chia phù hợp với subject.

3. Xác định object hoặc complement.
Nếu là động từ chỉ hành động, cần xác định các object của nó. Nếu là động từ chỉ trạng thái (linking verb), cần xác định complement của nó.

4. Xác định các ngữ đoạn. Sau khi đã xác định được mệnh đề, chúng ta xác định các ngữ đoạn (prepositional phrase, verbal phrase). Những loại ngữ đoạn này thường đóng vai trò bổ nghĩa (làm modifier) cho các thành phần khác trong mệnh đề, cho phép chúng ta hiểu được ý nghĩa của từng mệnh đề.

5. Kết nối các mệnh đề để hiểu được toàn bộ câu. Nếu câu có nhiều mệnh đề, chúng có thể được kết nối lại bằng các liên từ. Hiểu rõ ý nghĩa của các liên từ và vai trò các mệnh đề sẽ cho phép chúng ta hiểu được toàn bộ câu.

Chúng ta xem thử một vài thí dụ.

· A variable representing an array is treated as a pointer to the data representing the array.

Xác định động từ chính là treat được chia ở thể bị động ở thì hiện tại đơn (is treated), phân biệt nó với representing (dạng present participle). Câu này như thế chỉ có một mệnh đề.

Subject ở đây là variable (số ít), không phải là array vì representing an array tạo thành một ngữ đoạn (present participle phrase).

Ngữ đoạn representing an array bổ nghĩa cho variable (làm tính từ), ngữ đoạn representing the array bổ nghĩa cho data (làm tính từ) còn ngữ đoạn as a pointer to the data representing the array bổ nghĩa cho nhóm động từ is treated (làm trạng từ).

Vậy thì chúng ta có thể hiểu và dịch câu như sau: Một biến biểu thị cho một mảng sẽ được xử lý như một con trỏ chỉ đến chính dữ liệu biểu diễn cho mảng đó.

· Parameters are passed to a procedure by value: the called procedure receives its own copy of the parameters, and if it assigns a value to a parameter, the change is not seen by the calling procedure.

Động từ passed ở thể thụ động (are passed) với chủ từ parameters; động từ receives ở thể chủ động được chia với chủ từ ngôi thứ ba số ít procedure; động từ assigns được chia tương tự với chủ từ it; và động từ seen ở thể thụ động (is not seen) với chủ từ change.

Dạng động từ called (past participle) làm tính từ bổ nghĩa cho procedure biểu thị tình trạng bị động (thủ tục bị gọi, the called procedure), đối nghịch với calling (present participle) biểu thị cho tình trạng chủ động (thủ tục gọi, the calling procedure).

Như vậy chúng ta thấy có bốn mệnh đề: (1) Parameters are passed to a procedure by value (tham số được truyền cho thủ tục bằng giá trị); (2) the called procedure receives its own copy of the parameters (thủ tục bị gọi nhận một bản sao tham số của riêng nó); (3) if it assigns a value to a parameter (nếu nó gán một giá trị cho một tham số); (4) the change is not seen by the calling procedure (thay đổi đó thủ tục gọi sẽ không thấy được hay thủ tục gọi sẽ không thấy được thay đổi đó).
 

SongHan

New member
Việt Hóa Phần Mền​

Trong việc Việt hóa, chúng ta cần chú trọng việc chọn từ ngữ, sao cho ngắn gọn, cô đọng, dễ hiểu và chính xác. Để làm tốt nhiệm vụ này, ta cần chú ý các bước sau.

Bước 1: Hiểu.


a. Từ loại
Đầu tiên, khi gặp một từ cần dịch, ta phải chú ý trước nhất là Từ loại, bằng cách xét ngữ pháp của câu.

Chú ý: Có những từ mà Động từ, Tính từ, Danh từ,... của nó giống nhau, vì thế không thể nhìn mặt chữ mà đoán từ loại. Rất dễ làm sai, mất ý nghĩa của câu


Vd1: Formatting completed.
* Formatting ở đây là D.từ, tôi thấy có người dịch là "đang hoàn tất định dạng" ?! , cần phải dịch là "Quá trình định dạng hoàn tất."
Tương tự cho trường hợp Downloading, Importing,....

Vd2: We found an update.

* update thì ai chẳng hiểu là cập nhật (Đ.từ), nhưng phải xét theo ngữ cảnh, cú pháp của câu. Trong đây là "an update" --> Danh từ 100%, ta có thể dịch là bản cập nhật.
Tượng tự với Download, Upgrade,...

Vd3, Vd4,....

Đó là nếu từ đó nằm trong câu, còn nếu nó đi một mình thì sao?
Cái này cũng hơi khó, nếu chưa chắc chắn thì bạn có thể đưa một ký hiệu vào cạnh chuỗi đó. Chẳng hạn: Importing [001], hay Importing::axc:: ... Rồi sau này, khi kiểm tra lại giao diện của chương trình, bạn có thể thấy và hiểu ngữ cảnh của từ đó, chỉ cần search lại cái ký hiệu kia rồi sửa lại là xong. OK


. Bạn cũng có thể gặp những đoạn có dạng %s (thường thay cho chuỗi) hay %d (thường thay cho số),... cần phải chú ý từ đi trước và sau nó, để đảo vị trí sao cho ra tiếng Việt.

vd: Are you sure you want to delete the %s folder?
Khi này, bạn cần dịch là "Bạn có muốn xóa thư mục %s?". Có thể bạn thấy vd này là quá hiện nhiên, ai chẳng biết là phải đảo lại, nhưng còn rất nhiều đoạn khác còn phức tạp hơn khi có 3-4 cái "%s".

b. Nghĩa của từ
Sau khi nắm rõ từ loại, chúng ta tiếp tục bằng việc hiểu nghĩa của từ.
Trước tiên, đọc lại câu 1 lần, nắm rõ ý chính của câu, lược bỏ những từ không cần thiết.


vd1: Are you sure you want to...?
Đừng dịch là Bạn có chắc, bạn có thực sự muốn, bạn có.... dài dòng và mất thời gian. Chỉ dịch ngắn gọn là Bạn có muốn... không?

Cũng cần chú ý từ Now, it, my, your,... không cần thiết có thể bỏ qua.
vd2: Buy it Now >> Mua, Download Now >> Tải, Join Now >> Tham gia ...

vd3: Choose your username >> Chọn tên tài khoản...

Đối với những thuật ngữ, trước hết cần tra qua từ điển thường (nên dùng Anh-Anh trước, sau đó dùng Anh-Việt) để hiểu qua về từ này. Nếu thấy nghĩa phổ thông có thể sử dụng được trong câu thì có thể dịch luôn. Nếu nó vẫy gợn gạo thì bạn nên tra từ điển IT, như Foldoc chẳng hạn. Nếu tốt thì gặp từ có từ tương đương mà mình biết nghĩa tV. Còn kém may mắn, đọc mãi, nghĩ mãi mà chẳng biết từ nào phù hợp thì có thể xem file Help đi theo chương trình. Nếu vẫn không biết thì... post lên đây cho mọi người cùng suy nghĩ, tìm từ tương đương. Đối với các từ viết tắt, trước hết nên đọc file help, không có kết quả mới vào Google, search như sau <define: "text"> (không có dấu <>) để có lời giải thích khá rõ ràng. Sau khi có từ đầy đủ của từ viết tắt, bạn có thể dịch (nếu ngắn gọn) hoặc chọn từ tương đương (nếu dài quá). Chẳng may mà 2 cách trên đều bó tay thì... để nguyên luôn.
30.gif


Bước 2. Đẹp.

Sau khi dịch xong đoạn text, bạn chắc rằng người đọc có thể hiểu
39.gif
, thì hãy cố gắn thu ngắn nó lại, càng ngắn càng tốt, nhưng vẫn phải đảm bảo người sử dụng vẫn hiểu.

Vì sao phải thu gọn? Vì bạn biết đấy, khi lập trình, người ta thiết kế sẵn để cho phù hợp vớ ngôn ngữ của họ. Mình dịch lại phải làm sao để vẫn truyền tải hết ý nghĩa cho người sử dụng mà không làm xấu đi giao diện chương trình khó là ở đấy.

Khi dịch hãy cố gắng làm sao cho tV <= 4/3 tA. Như thế là tốt nhất.

Bạn cũng nên nhớ, ta không phải dịch văn bản pháp luật, nên cần dịch thoáng, thoát đi. Ta có thể linh hoạt thay đổi từ bị động sang chủ động, hoặc ngược lại sao cho dễ hiểu và ngắn gọn.

Ở bước này, chúng ta cũng cần kiểm tra lại một thứ tưởng chừng nhỏ nhặt nhưng vô cùng quan trọng, đó là CHÍNH TẢ. Cũng là một người sử dụng những sản phẩm Việt hóa, tôi ghét nhất là mấy cái lỗi chính tả. Biết rằng ai cũng có thể sai chính tả, có thể là gõ sai, gõ nhầm,... ngay tôi cũng sai chính tả. Vì thế trước khi công bố, chúng ta cần kiểm tra thật kỹ lỗi sai này. Nếu thấy rằng 1 chương trình quá dài, kiểm tra 1 lần không nổi thì tốt nhất, dịch xong phần này, kiểm tra ngay phần đó.

Ngoài ra, việc để lại dấu ấn riêng của mình trên sản phẩm cũng rất cần thiết nhưng không nên lạm dụng. Đi đâu cũng thấy Việt hóa bởi X, Y rất rối mắt. Chỉ nên đặt tên mình vào phần Giới thiệu
 

Facebook Comment

Similar threads
Thread starter Tiêu đề Diễn đàn Trả lời Ngày
H [Tản mạn] Hung797: Một buổi "Soi Còng" tại bãi biển Phạm Văn Đồng Viết về Đà Nẵng 15
megaboy_dn [Phóng sự ảnh] Một chiều Lễ hội tại bãi biển Phạm Văn Đồng C. trình - Sự kiện 18
Y Ngẩn ngơ trước sự xuất hiện của đàn chim hòa bình ở biển Phạm Văn Đồng - Đà Nẵng Tin tức 24h 6
C [Giải trí] Quy Trình Chuyển Nhà, Chuyển Văn Phòng Tin dịch vụ 0
T [Giáo Dục] Nên học tin học văn phòng bằng b ở đâu Giáo dục - Việc làm 1
G [Dịch Vụ] Dịch vụ giặt thảm văn phòng sạch khuẩn, uy tín cho mọi nhà QUẢNG CÁO - RAO VẶT 0
G [Dịch Vụ] Dịch vụ giặt thảm văn phòng uy tín, chuyên nghiệp, sạch khuẩn QUẢNG CÁO - RAO VẶT 0
M [Sản Phẩm] Đơn vị thi công vách ngăn vệ sinh, vách ngăn văn phòng, vách ngăn di động, sàn n QUẢNG CÁO - RAO VẶT 0
C [Đà Nẵng] ĐÀ NẴNG sẽ triển khai mô hình thủy văn đô thị phát triển bền vững Tin tức 24h 0
T Tình khúc- Nguyễn Văn Thơ Nhạc trữ tình 1
C [Giáo dục] Ba trường ở Đà Nẵng có tỷ lệ đỗ 100%, 2 Thí sinh đạt điểm 10 môn văn của Đà Nẵng Tin tức 24h 1
L CTV bán vé máy bay - dành cho Nhân viên văn phòng Giáo dục - Việc làm 1
C [Đà Nẵng] Văn hoá chưa bắt kịp sự phát triển của thành phố Tin tức 24h 0
C [Xã hội] Cụ Hồ và ứng xử thông minh của văn hóa phương Đông Tin tức 24h 0
C [Sự kiện] Khai mạc “Ngày hội văn hóa - ẩm thực quốc tế Đà Nẵng 2013 lần đầu tiên tại ĐN Tin tức 24h 0
C [Đà Nẵng] Đà Nẵng: Có nên đổi tên đường Lê Văn Duyệt ? Tin tức 24h 1
C [Sự kiện] Ngày hội văn hóa - ẩm thực quốc tế Đà Nẵng 2013 Tin tức 24h 0
Q Các nghệ sĩ hài nói lời từ biệt đưa tiễn "trưởng thôn Văn Hiệp" Tin tức 24h 0
Q Nghệ sĩ hài Văn Hiệp đột ngột qua đời Tin tức 24h 0
G Chia sẽ bộ Hoa văn trang trí vector cho anh em làm thiết kế. Kho download khác 7
3 Kinh nghiệm tránh TAI NẠN khi tự sửa chữa tại Nhà hoặc Văn phòng Video chọn lọc 0
C [Sự kiện] Đà Nẵng: Sắp tổ chức Lễ hội Quán Thế Âm - Kết tinh giá trị văn hóa - lịch sử Tin tức 24h 0
C [Du lịch] Đà Nẵng: Ban hành Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc giai Tin tức 24h 0
C [Đà Nẵng] "văn hóa" trên đường Tin tức 24h 0
C [Xã hội] Văn hóa chúc tết Tin tức 24h 0
J [Tin tức] Ông Nguyễn Văn Hiền chiếm đoạt cổ phần của cổ đông trong công ty K&B Khởi Nghiệp 0
C [Giáo dục] Những bất cập trong dạy và học môn ngữ văn Tin tức 24h 0
mulove Toàn văn kết luận thanh tra ở Đà Nẵng Viết về Đà Nẵng 0
T Bộ ảnh thiên văn đẹp nhất 2012 Hình ảnh đẹp 0
F Văn phòng phẩm quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,tân bình,gò vấp Du lịch - Mua sắm 3
BNN [Phóng sự] Cầu Nguyễn Văn Trỗi: “Nàng Lọ Lem” của Đà Nẵng Viết về Đà Nẵng 2
BNN Nhãn hiệu Gia hạn văn bằng NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 0
philong1407 [Nhà Đất] Cần bán gấp nhà đường Đặng Văn Ngữ, Q.Phú Nhuận, tiện buôn bán. QUẢNG CÁO - RAO VẶT 0
rcp Đến Đà Nẵng, đi chợ... văn minh! NHỊP SỐNG ĐÀ THÀNH 1
O [Dịch Vụ] Nhận làm luận văn, đồ án, báo cáo thực tập, tiểu luận, chuyên đề.... Giáo dục - Việc làm 0
BNN [Tùy bút] Nguyễn Bá Thanh trong bài văn thi đại học như thế nào? Viết về Đà Nẵng 0
X [Nhà Đất] C.T Plaza Lê Văn Sỹ- CĂN HỘ THIẾT KẾ CHO GIỚI VĂN NGHỆ SỸ - Mr Xuyen 0919447938 Giáo dục - Việc làm 7
S Kho tài liệu học tập - ngoại ngữ - luận văn miễn phí Kho download 0
D Cùng học anh văn! CLB NGOẠI NGỮ 9
BNN [Bàn luận] Văn hóa đọc ở Đà Nẵng Viết về Đà Nẵng 1
V [Văn phòng] Bán đất xây văn phòng quận Cầu Giấy, giá hấp dẫn Nhà đất Đà Nẵng 0
S Dịch giả VN được giải văn hóa Hungary Tin tức 24h 0
rcp [Giáo dục] “Vua” đạo văn Tin tức 24h 0
I Lễ hội truyền thống khu Di tích Lịch sử Văn hoá đình, chùa Châu Vùng miền khác 0
G [Nhà Đất] Ghế văn phòng HCM QUẢNG CÁO - RAO VẶT 1
tran_kio [Xã hội] Kinh hoàng "Lê Văn Luyện thứ hai" ở Vĩnh Phúc Tin tức 24h 1
K 01299.44.44.45 Mua Laptop Máy Tính Máy Văn Phòng Giá Cao Máy tính - Điện thoại 14
X Dịch giả VN được giải văn hóa Hungary Tin tức 24h 0
S [Nhà Đất] Mua bàn ghế văn phòng cũ giá cao 0918393074 A Hùng QUẢNG CÁO - RAO VẶT 31
T [Nhà Đất] Rèm cho văn phòng, rèm cho gia đình, rèm cho công trình, đến với rèm Minh Đăng. QUẢNG CÁO - RAO VẶT 29

Similar threads

Top