ĐỘNG TỪ
Động từ (verb) có một vai trò rất quan trọng trong một câu, đặc biệt là trong tiếng Anh. Xác định được động từ chính (phần verb) của một mệnh đề và phân biệt nó với những verbal phrase (ngữ đoạn dạng động từ) là bước đầu tiên và quan trọng nhất để có thể phân tích được cấu trúc cú pháp của một câu (xác định các mệnh đề) và qua đó hiểu được ý nghĩa của nó.
1. Dạng động từ
Ngoài một số hình thái được chia để phù hợp với chủ từ (subject) trong các thì đơn giản (simple tense) và các hình thái đặc biệt của các trợ động từ (auxiliary), các động từ xuất hiện trong một câu tiếng Anh thường xuất hiện ở một trong bốn hình thái sau: infinitive (động từ nguyên thể), gerund (danh động từ), past participle (phân từ quá khứ) và present participle (phân từ hiện tại). Chúng được gọi chung là verbals (dạng động từ).
Infinitive: Đây là hình thái gốc của động từ trong tiếng Anh và luôn có TO đứng trước (ngoại trừ một số động từ đặc biệt).
· To do anything very interesting, programs eventually have to make decisions¾to perform different calculations depending on the data.
· To specify the number of elements in an array A, we write length[A].
Gerund: Đây là hình thái động từ có tiếp vĩ ngữ -ing và có thể đóng vai trò danh từ (noun). Khi dịch sang tiếng Việt, nhiều tác giả gọi là danh động từ.
· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem.
· Sorting is a fundamental operation in computer science.
· The advantage of a DBMS over a file system is the flexibility to manipulate stored data in much more complex ways than the reading and writing of files.
Past participle: Đây là hình thái động từ có tiếp vĩ ngữ -ed, ngoại trừ một số động từ bất quy tắc (irregular verb). Chúng tham gia vào việc thành lập các thì hoàn thành (perfect tenses), thể thụ động (passive voice), đóng vai trò tính từ (adjective) hoặc hình thành các ngữ đoạn (phrase).
· The value stored in a variable may be changed when necessary.
· Computers have led to a third revolution for civilization.
· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem.
Present participle: Đây là hình thái động từ có tiếp vĩ ngữ -ing, giống như hình thái gerund. Chúng tham gia vào việc thành lập các thì tiếp diễn (continuous tenses), đóng vai trò tính từ (adjective) hoặc hình thành các ngữ đoạn (phrase).
· A variable is a storage holding a changeable value.
· A DBMS supports the storage of very large amounts of data that exists independently of any processes that are using the data.
· To do anything very interesting, programs eventually have to make decisions¾to perform different calculations depending on the data.
Chú ý rằng hình thái của danh động từ và phân từ hiện tại hoàn toàn giống nhau, đó chính là hình thái V-ing. Tuy nhiên chức năng của chúng khác nhau: danh động từ ngoài việc biểu diễn một hành động còn đóng vai trò làm danh từ; phân từ hiện tại không có chức năng danh từ và có thể làm tính từ.
· A variable is a storage holding a changeable value. (present participle)
· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem. (gerund)
· Sorting is a fundamental operation in computer science. (gerund)
Cũng cần chú ý rằng về ý nghĩa, phân từ hiện tại diễn tả tình trạng chủ động còn phân từ quá khứ diễn tả tình trạng bị động.
· A variable is a storage holding a changeable value. (present participle)
· The value stored in a variable may be changed when necessary. (past participle)
2. Động từ chính của một mệnh đề
Trong một mệnh đề tiếng Anh, động từ chính sẽ có những hình thái khác nhau (được chia) tùy thuộc vào subject (số và ngôi của subject), tense (thì: hiện tại, quá khứ, tương lai các loại), mood (cách) và voice (thể: chủ động, thụ động). Vì vậy để xác định được động từ chính, chúng ta cần tìm ra xem đâu là động từ đã được chia.
· Computers have led to a third revolution for civilization.
Động từ led (quá khứ phân từ của to lead) được chia ở thì present perfect nhờ trợ động từ have, trong đó have đại diện cho led để hòa hợp với chủ từ computers (ngôi thứ ba số nhiều). Do vậy have led là phần verb của mệnh đề.
· Although a common set of hardware technologies is used in computers ranging from smart home appliances to cell phones to the largest supercomputers, these different applications have different design requirements and employ the core hardware technologies in different ways.
Nhóm từ is used chứa động từ use đã được chia ở passive voice (used) và trợ động từ is đại diện cho use để hòa hợp với chủ từ ngôi thứ ba số ít (set). Các động từ have và employ là động từ chính đã được chia ở thì simple present phù hợp với ngôi thứ ba số nhiều của subject (applications).
3. Ngữ đoạn dạng động từ
Ngữ đoạn dạng động từ (verbal phrase) là những ngữ đoạn bắt đầu bằng một dạng động từ (verbal). Cụ thể chúng ta có thể có bốn loại ngữ đoạn dạng động từ: infinitive phrase, gerund phrase, past participle phrase và present participle phrase.
· A variable is a storage holding a changeable value. (present participle phrase)
· The value stored in a variable may be changed when necessary. (past participle phrase)
· We can view an algorithm as a tool for solving a well-defined computational problem. (gerund phrase)
· To specify the number of elements in an array A, we write length[A]. (infinitive phrase)