DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG
Trở lại   DaNang Forum > LIÊN MỤC: CÁC CÂU LẠC BỘ > CLB TIN HỌC > Góc lập trình > Ngôn ngữ WEB

Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Cũ 22-03-2010, 10:45 AM
rcp's Avatar
rcp rcp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Oct 2008
Bài gởi: 1,518
Cảm ơn: 3,470
Được cảm ơn 2,571/978 bài viết
rcp is on a distinguished road
Mặc định PHP, những điều căn bản nhất (tập 2)

Các kiểu dữ liệu:


1. Số nguyên :
Được khai báo và sử dụng giá trị giiống với C:
Ví dụ : $a = 1234; # decimal number
$a = -123; # a negative number
$a = 0123; # octal number (equivalent to 83 decimal)
$a = 0x12; # hexadecimal number (equivalent to 18 decimal)


2. Số thực :
Ví dụ :$a = 1.234; $a = 1.2e3;

Chú ý: Khi sử dụng các số thực để tính toán , có thể sẽ làm mất giá trị của nó. Vì vậy, nên sử dụng các hàm toán học trong thư viện chuẩn để tính toán.


3. Xâu :
Có 2 cách để xác định 1 xâu: Đặt giữa 2 dấu ngoặc kép (") hoặc giữa 2 dấu ngoặc đơn ('.

Chú ý: Các biến giá trị sẽ không được khai triển trong xâu giữa 2 dấu ngoặc đơn.


4. Mảng :
Mảng thực chất là gồm 2 bảng : bảng chỉ số và bảng liên kết.

a. Mảng 1 chiều :
Có thể dùng hàm : list() hoặc array() hoặc liệt kê các giá trị của từng phần iử trong mảng để tạo mảng .

Có thể thêm các giá trị vào mảng để tạo thành 1 mảng. --> Dùng giống trong C

Có thể dùng các hàm asort(), arsort(), ksort(), rsort(), sort(), uasort(), usort(), and uksort() để sắp xếp mảng. Tuỳ thuộc vào việc bạn định sắp xếp theo kiểu gì.


b. Mảng nhiều chiều:
Tương tự C. bạn có thể dùng như Ví dụ sau:
$a[1] = $f; # one dimensional examples $a["foo"] = $f;
$a[1][0] = $f; # two dimensional
$a["foo"][2] = $f; # (you can mix numeric and associative indices)
$a[3]["bar"] = $f; # (you can mix numeric and associative indices)


PHP3 không thể tham chiếu trự tiếp từ một mảng nhiều chièu khi ở bên trong 1 xâu:
Ví dụ :
$a[3]['bar'] = 'Bob';
echo "This won't work: $a[3][bar]";
Kết quả trả ra sẽ là: This wont work: Array[bar].

Nhưng với Ví dụ sau sẽ chạy đúng:
$a[3]['bar'] = 'Bob'; echo "This will work: " . $a[3][bar];

Với PHP4, vấn đề sẽ được giả quyết bằng cách cho mảng vào giữa 2 dấu ngoặc móc { }
Ví dụ :
$a[3]['bar'] = 'Bob'; echo "This will work: {$a[3][bar]}";

PHP không yêu cầu phải khai báo trước kiểu dữ liệu cho các biến, Kiểu dữ liệu của biến sẽ phụ thuộc vào kiểu dữ liệu mà bạn gán cho nó,
Ví dụ :
$foo = "0"; // $foo là kí tự ASCII 48
$foo++; // $foo is xâu "1" (ASCII 49)
$foo += 1; // $foo là số nguyên (2)
$foo = $foo + 1.3; // $foo là số thực (3.3)
$foo = 5 + "10 Little Piggies"; // $foo là số nguyên (15)


5. Biến - giá trị:
PHP quy định một biến được biểu diễn bắt đầu bằng dấu $, sau đó là một chữ cái hoặc dấu gạch dưới.

a. Một số biến đã được tạo sẵn :
· argv : Mảng tham số truyền cho script. Khi đoạn script chạy bằng dòng lệnh, tham số này sẽ được dùng giống như C để truy nhập các tham số trên dòng lệnh.

· argc : số các tham số đựoc truyền. Dùng với argv;

· PHP_SELF : tên cỷa đoạn mã script đang thực hiện. Nếu PHP đang được chạy từ dòng lệnh thì tham số này không có giá trj.

· HTTP_COOKIE_VARS: một mảng các giá trị được truyền tới script hiện tại bằng HTTP cookie.
Chỉ có tác dụng nếu "track_vars" trong cấu hình được đặt hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>

· HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị truyền tới script thông qua phương thức HTTP GET. Chỉ có tác dụng nếu "track_vars" trong cấu hình được đặt hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>

· HTTP_POST_VARS:


b. Phạm vi giá trị:
PHP coi 1 biến có một giới hạn. Để xác định một biến toàn cục (global) có tác dụng trong một hàm , ta cần khai báo lại. Nếu không giá trị của biến sẽ được coi như là cục bộ trong hàm.
Ví dụ :
$a = 1;
$b = 2;

Function Sum () {
global $a, $b;
$b = $a + $b;
}

Sum ();
echo $b;

Khi có khai báo global ở trên, $a và $b được cho biết đó là những biến toàn cục. Nếu không có khai báo global, $a và $b chỉ được coi là các biến bên trong hàm Sum(). Điều này khác với C


Một cách khác để dùng biến toàn cục trong 1 hàm là ta dung mảng
$GLOBAL của PHP

Ví dụ ở trên sẽ có thể viết như sau:
$a = 1; $b = 2;
Function Sum () {
$GLOBALS["b"] = $GLOBALS["a"] + $GLOBALS["b"];
}

Sum ();
echo $b;


Một chú ý khác là khai báo static. Với khai báo này bên trong một hàm với 1 biến cục bộ, giá trị của biến cục bộ đó sẽ không bị mất đi khi ra khỏi hàm.
Ví dụ :
Function Test () { static $a = 0; echo $a; $a++; }

Với khai báo như trên , $a sẽ không mất đi giá trị sau khi thực hiện lơi gọi hàm Test() mà $a sẽ được tăng lên 1 sau mỗi lần gọi hàm Test().

3.3 Tên biến:
Một biến có thể gắn với 1 cái tên .
Ví dụ :

$a = "hello";
$$a = "world";
==> $hello =




echo "$a ${$a}";
<==> echo "$a $hello";

Kết quả ra sẽ là : hello world

Chú ý : bạn có thể gặp phải trường hợp không rõ ràng khi sử dụng cách này với mảng .
Ví dụ :
$$a[1] sẽ hiểu là bạn muốn dùng $a[1] như 1 biến hay dùng $$a như 1 biến với [1] là chỉ số?
Để tránh trường hợp này , cần có sựu phân biệt rõ bằng dấu { }. Ví dụ :${$a[1]} hoặc ${$a}[1].


c. Các giá trị bên ngoài phạm vi PHP
· HTML Form : khi 1 form gắn với 1 file php qua phương thức POST
Ví dụ :
HTML Code:
<form action="foo.php3" method="post">
Name: <input type="text" name="name"><br>
<input type="submit">
</form>


· PHP sẽ tạo 1 biến $name bao gồm mọi giá trị trong truờng Name của Form.
PHP có thể hiểu được một mảng một chiều gồm các giá trị trong 1 form. Vì vậy, bạn có thể nhóm những giá trị liên quan lại với nhau hoặc sử dụng đặc tính này để nhận các giá trị từ 1 đầu vào tuỳ chọn.(multi select input)
Khi tính chất track_vars được đặt trong cấu hình hoặc có chỉ dẫn <?php_track_vars?> . các giá trị được submit được lấy ra qua phương thức GET và POST có thể lấy từ 2 mảng toàn cục

$HTTP_POST_VARS và
$HTTP_GET_VARS
IMAGE SUBMIT:

Khi dùng 1 image để thực hiện submit, có thể dùng tag như sau:
HTML Code:
<input type=image src="image.gif" name="sub">

Khi người dùng click chuột trên ảnh, form tương ứng sẽ được gửi tới server kèm theo 2 giá trị thêm vào : sub_x và sub_y. Những biến này sẽ lưu giữ toạ đọ mà người dùng đã click chuột trên ảnh. Người lạp trình có kinh nghiệm sẽ thấy rằng trên thực tế, trình duyệt gửi các giá trị có chu kỳ thời gian nhưng PHP đã tạo cảm giãc gần như việc gửi các giá trị đó là liên tục.


· HTTP Cookies :
PHP hỗ trỡ HTTP cookies theo định dạng của Netscape. Cookies file lưu giữ thông tin của các trình duyệt từ xa và qua đó có thể theo dõi hay nhận biết người sử dụng. Có thể dùng Cookies bằng hàm SetCookie(). Hàm này cần được gọi trước khi thông tin được gửi tới trình duyệt. Bất kỳ cookie nào gửi tới bạn từ máy khách (client) sẽ tự động chuyển thành dữ liệu của phương thức GET và POST.

Nếu bạn muốn có nhiều giá trị trong 1 cookie, chỉ cần thêm vào dấu [ ] với tên của cookie.
Ví dụ :
HTML Code:
SetCookie ("MyCookie[]", "Testing", time()+3600);

Chú ý rằng cookie sẽ thay thế cho cookie cùng tên, trừ trườg hợp khác đường dẫn hoặc miền.



· BIẾN MÔI TRƯỜNG:
PHP tự động tạo biến cho các biến môi trường như 1 biến bình thường của PHP
Ví dụ :
echo $HOME; /* Shows the HOME environment variable, if set. */

Vì thông tin tới qua các phương thức GET, POST , Cookie cũng tự đông tạo các biến PHP, thỉnh thoảng bạn nên đọc 1 biến từ môi trường để chắc chắn rằng bạn có đúng version. Hàm getenv() và putenv() giúp bạn đọc và ghi với các biến môi trường.



· DẤU CHẤM TRONG TÊN BIẾN:
Bình thường, PHP không thay đổi tên biến khi biến đó được truyền vào đoạn script. Tuy nhiên, nên chú ý rằng dáu chấm (.) không phải là một ký hiệu hợp lệ trong tên biến đối với PHP. Vì vậy, PHP sẽ tự động thay thế các dấu chấm bằng dấu gạch dưới.(_)


6. CONSTANTS

PHP định nghĩa sẵn một vài hằng số:

_FILE_ : tên của script file đang được thực hiện.
_LINE_ : số dòng của mã script đang được thực hiện trong script file hiện tại.
_PHP_VERSION_ : version của PHP
_PHP_Ó : tên hệ điều hành mà PHP đang chạy
TRUE
FALSE
E_ERROR : báo hiệu có lỗi
E_PARSE : báo lỗi sai khi biên dịch
E_NOTICE : Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không.
E_ALL :

Có thể định nghĩa một hằng số bằng hàm define()
Ví dụ :
<?php define("CONSTANT", "Hello world.");
echo CONSTANT; // outputs "Hello world."
?>


7. BIỂU THỨC
Biểu thức là một phần quan trọng trong PHP. Phần lớn mọi thứ ban viết đều được coi như 1 biểu thức. Điều này có nghĩa là mọi thứ đều có 1 giá trị.

Một dạng cơ bản nhất của biểu thức bao gồmcác biến và hằng số.
PHP hỗ trợ 3 kiểu giá trị cơ bản nhất: số nguyên, số thực, và xâu. Ngoài ra còn có mảng và đối tượng. Mỗi kiểu giá trị này có thẻ gán cho các biến hay làm giá trị trả ra của các hàm.
Bạn có thể thao tác với các biến trong PHP giống như với trong C.
Ví Dụ
PHP Code:
$b = $a = 5; /* assign the value five into the variable $a and $b */
$c = $a++; /* post-increment, assign original value of $a (5) to $c */
$e = $d = ++$b; /* pre-increment, assign the incremented value of $b (6) to $d and $e */

/* at this point, both $d and $e are equal to 6 */
$f = double($d++); /* assign twice the value of $d before the increment, 2*6 = 12 to $f */
$g = double(++$e); /* assign twice the value of $e after the increment, 2*7 = 14 to $g */
$h = $g += 10; /* first, $g is incremented by 10 and ends with the value of 24. the value of the assignment (24)
is then assigned into $h, and $h ends with the value of 24 as well. */


8.CÁC CẤU TRÚC LỆNH:

a) If ....else....else if:

if (điều kiện)
{ do something; }
elseif ( điều kiện )
{ do something;}
else
{ do something;}

b) Vòng lặp :

while ( DK)
{ ...}
do
{ .....} white ( DK );

for ( bieuthuc1; bieuthuc2; bieu thuc3)
{.....}

PHP 4 only :
foreach(array_expression as $value)
statement

foreach(array_expression as $key => $value)
statement
c) break và continue:

break : thoát ra khỏi vòng lặp hiện thời
continue : bỏ qua vòng lặp hiện tại, tiếp tục vòng tiếp theo.

d) 4 switch
PHP Code:
switch (tên biến) {
case trường hợp 1: ..... break;
case trường hợp 2: ..... break;
case trường hợp 3: ..... break;
default :
}


9. HÀM:
Dùng giống với C++. Ngoại trừ bạn không cần phải khai báo kiểu cho tham số của hàm:

a) Tham trị :
Ví dụ :
function takes_array($input) {
echo "$input[0] + $input[1] = ", $input[0]+$input[1];
}


b) Tham biến:
function add_some_extra(&$string) {
$string .= 'and something extra.';
}


c) Tham số có giá trị mặc định:
function makecoffee ($type = "cappucino") {
return "Making a cup of $type.\n";
}

Chú ý : khi sử dụng hàm có đối số có giá trị mặc định, các biến này sẽ phải nằm về phía phải nhát trong danh sách đối số.
Ví dụ :
Sai
function makeyogurt ($type = "acidophilus", $flavour) {
return "Making a bowl of $type $flavour.\n";
}

Đúng
function makeyogurt ($flavour, $type = "acidophilus") {
return "Making a bowl of $type $flavour.\n";
}


d) Giá trị trả lại của hàm:
Có thể là bất kỳ giá trị nào, Tuy vây, không thể trả lại nhiều giá trị riêng lẻ nhưng có thể trả lại một mảng các giá trị.
Ví Dụ
function small_numbers()
{ return array (0, 1, 2); }

Để trả lại một tham trỏ, bạn cần có dấu & ở cả khai báo của hàm cũng như ở giá trị trả lại.
Ví dụ :
function &returns_reference() {
return &$someref;
}
$newref = &returns_reference();
e) Hàm biến:

PHP cho phép sử dụng hàm giá trị Nghĩa là khi một biến được goi có kèm theo dấu ngoặc đơn , PHP sẽ tìm hàm có cùng tên với giá trị biến đó và thực hiện
Ví Dụ
<?php function foo() {
echo "In foo()<br>\n";
}

function bar( $arg = '' ) {
echo "In bar(); argument was '$arg'.<br>\n";
}

$func = 'foo';
$func();
$func = 'bar';
$func( 'test' );
?>


10. CÁC TOÁN TỬ:

* PHP có các toán tử cho các phép số học : + - * / %
* Các toán tử logic : and or xor ! && ||
* Toán tử thao tác với bit : & | ^ ~ << >>
* Toán tử so sánh : ==, != ,< ,> ,<=, >=, ==== (bằng va cùng kiểu - PHP4 only), !== (khác hoặc khác kiểu - PHP4 only)
* Toán tử điều khiển lỗi : @ - khi đứng trước 1 biểu thức thì các lỗi của biểu thức sẽ bị bỏ qua và lưu trong $php_errormsg
Ví dụ :
<?php /* Intentional SQL error (extra quote): */
$res = @mysql_query ("select name, code from 'namelist") or die ("Query failed: error was '$php_errormsg'");
?>

Toán tử thực thi : ''- PHP sẽ thực hiện nội dung nằm giữa 2 dấu « ' » như 1 lệnh shell. Trả ra giá trị là kết quả thực hiện lệnh
Ví dụ :
$output = 'ls -al'; //liệt kê các file bằng lệnh Linux
echo "<pre>$output</pre>";


11. LỚP (Class) và ĐỐI TƯỢNG:

Class: là tập hợp các biến và hàm làm việc với các biến này. Một lớp có định dạng như sau:
<?php
class Cart {
var $items; // Items in our shopping cart



// Add $num articles of $artnr to the cart
function add_item ($artnr, $num) {
$this->items[$artnr] += $num;
}

// Take $num articles of $artnr out of the cart
function remove_item ($artnr, $num) {


if ($this->items[$artnr] > $num) {
$this->items[$artnr] -= $num;
return true;
} else {
return false;
}


}
}
?>

Class Cart ở đây là một kiểu dữ liệu, vì vậy bạn có thể tạo một biến có kiểu này với toán tử new
Ví dụ :
$cart = new Cart;
$cart->add_item("10", 1);


Class có thể được mở rộng bằng những lớp khác. Class mới thu được có tất cả những biến và hàm của cá lớp thành phần. Thực hiện việc thừa kế này bằng từ khoá "extends". Chú ý : kế thừa nhiều lớp 1 lúc không được chấp nhận.

Ví dụ :
class Named_Cart extends Cart {
var $owner;
function set_owner ($name) {
$this->owner = $name;
}
}


Các hàm khởi tạo của Class (lớp) được gọi tự động khi bạn gọi toán tử new.
Tuy nhiên, các hàmkhởi tạo của lớp cha sẽ không được gọi khi hàm khởi tạo của lớp con được gọi. Hàm khởi tạo có thể có đối số hoặc không,


12. THAM CHIẾU:

Tham chiếu trong PHP có nghĩa là lấy cùng 1 giá trị bằng nhiều tên biến khác nhau. Khác với con trỏ trong C, tham chiếu là một bảng các bí danh.

Chú ý : trong PHP, tên biến và nôi dung của biến là khác nhau. Vì vậy, cùng 1 nội dugn có thể có nhiều tên khác nhau.
Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nôi dung.
Ví dụ :
$a = & $b; -- > $a, $b trỏ tới cùng 1 giá trị.

Tham chiếu truyền giá trị bằng tham chiếu. Thực hiện việc này bằng cách tạo một hàm cục bộ và truyền giá trị được tham chiếu
Ví dụ :
function foo (&$var) {
$var++;
}

$a=5;
foo ($a);


--> Kết quả : $a = 6;


Giá trị trả lại của một hàm bằng tham chiếu rất tiện khi bạn muốn sử dụng hàm để tìm 1 giá trị trong 1 phạm vi nào đó.
Ví dụ :
function &find_var ($param) {
...code...
return $found_var;
}

$foo =& find_var ($bar);


Khi bạn muốn loại bỏ mối liên kết giữa tên biến và giá trị của biến, sử dụng hàm unset()
Ví dụ :
$a = 1; $b =& $a; unset ($a);


13. THAO TÁC VỚI ẢNH:

PHP không bị giới hạn với mã HTML được trả lại cho trình duyệt. Vì vậy, có thể dùng PHP để tạo và thao tác với các file ảnh có định dạng khác nhau, bao gồm :gif, png, jpg, wbmp, and xpm. PHP có thể đưa các file ảnh trực tiếp đến các trình duyệt. Bạn sẽ cần biên dịch PHP với thư viện GD bao gồm các hàm thao tác với ảnh. GD và PHP có thể sẽ cần có thêm 1 số thư viện khác, tuỳ thuộc vào định dạng của file ảnh cần dùng.

Ví dụ : Tạo ảnh GIF với PHP
<?php Header("Content-type: image/gif");
$string=implode($argv," ");
$im = imagecreatefromgif("images/button1.gif");
$orange = ImageColorAllocate($im, 220, 210, 60);
$px = (imagesx($im)-7.5*strlen($string))/2;
ImageString($im,3,$px,9,$string,$orange);
ImageGif($im);
ImageDestroy($im);
?>

giả sử Ví dụ trên trong file button.php . Khi đó, để sử dụng ta dùng tag :
HTML Code:
<img src="button.php?text">. ,


14. MySQL và PHP

Để connect tới 1 CSDL trên MySQL server rất đơn giản.
  • Bạn chỉ cần dùng hàm mysql_connect(host, user, password) để mở 1 kết nối tới MYSQL server với kết quả là giá trị trả về của hàm (Giả sử là biến $db).
  • Sau đó, dùng hàm mysql_select_db(database_name, link_id) để chọn CSDL bạn muốn kết nối.
Để thực hiện một câu lệnh truy vấn,
  • dùng hàm mysql_query(query, link_ID).
  • Giá trị trả lại của hàm là kết quả của câu truy vấn.
  • Nếu bỏ qua link_ID thì kết nối cuối cùng tới MySQL server sẽ được thực hiện.
Bạn có thể xem ví dụ sau sẽ hiểu rõ hơn.
<html>
<body>
<?php $db = mysql_connect("localhost", "root");
mysql_select_db("mydb",$db);
$result = mysql_query("SELECT * FROM employees",$db);

printf("First Name: %s<br>\n", mysql_result($result,0,"first"));
printf("Last Name: %s<br>\n", mysql_result($result,0,"last"));
printf("Address: %s<br>\n", mysql_result($result,0,"address"));
printf("Position: %s<br>\n", mysql_result($result,0,"position"));
?>
</body>
</html>

Ngoài cách dùng hàm mysql_result() để lấy kết quả thực hiện , bạn có thể dùng các hàm khác :
  • mysql_fetch_row(),
  • mysql_fetch_array(),
  • and mysql_fetch_object().

mysql_fetch_row($result) :

trả về một mảng các dữ liệu lấy từ 1 dòng trong CSDL. Nếu đã ở cuối CSDL, giá trị trả về là false. Bạn phải dùng chỉ số của các trường trong CSDL nếu muốn lấy dữ liệu,
Ví dụ :

<html> <body>
<?php $db = mysql_connect("localhost", "root");
mysql_select_db("mydb",$db);
$result = mysql_query("SELECT * FROM employees",$db);

echo "<table border=1>\n";
echo "<tr><td>Name</td><td>Position</tr>\n";
while ($myrow = mysql_fetch_row($result)) {
printf("<tr><td>%s %s</td><td>%s</td></tr>\n", $myrow[1], $myrow[2], $myrow[3]);
}
echo "</table>\n";
?>
</body>
</html>


mysql_fetch_array (int result [, int result_type]) :

trả về một mảng chứa dữ liệu lấy từ 1 dòng trong CSDL. Tương tự như mysql_fetch_row() nhưng bạn có thể lấy trực tiếp tên trường để lấy dữ liệu.


Ví dụ : Cùng một CSDL như trên, bạn có thể thấy sự khác biệt
<html> <body>
<?php $db = mysql_connect("localhost", "root");


mysql_select_db("mydb",$db);
$result = mysql_query("SELECT * FROM employees",$db);
if ($myrow = mysql_fetch_array($result)) {
do {
printf("<a href=\"%s?id=%s\">%s %s</a><br>\n", $PHP_SELF, $myrow["id"], $myrow["first"], $myrow["last"]);
} while ($myrow = mysql_fetch_array($result));
} else {
echo "Sorry, no records were found!";


?>
</body>
</html>


mysql_fetch_object :

chuyển kết quả thành một đối tượng với các trường là các trường trong CSDL.
Ví dụ :
<?php mysql_connect ($host, $user, $password); $result = mysql_db_query ("database", "select * from table");
while ($row = mysql_fetch_object ($result)) {
echo $row->user_id;
echo $row->fullname;
}
mysql_free_result ($result);
?>


--- rcp (st) ---
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 15-02-2012, 12:01 PM
banhkem668's Avatar
banhkem668 banhkem668 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Huyền Không Động
 
Tham gia ngày: Feb 2012
Đến từ: Chưa cập nhập
Bài gởi: 5
Cảm ơn: 2
Được cảm ơn 3/2 bài viết
banhkem668 is on a distinguished road
Mặc định Ðề: PHP, những điều căn bản nhất (tập 2)

Dùng print_r để có thể in các phần tử của mảng ra nhé.
1 số trường hợp bóc tách hoặc làm với số lượng mảng lớn nên đùng để quan sát
NGoài ra sizeof cũng được dùng để đếm số phần tử trong mảng nữa đấy,
Trả Lời Với Trích Dẫn
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời

Chia sẻ chủ đề này đến các mạng Xã hội


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh
Xếp Bài


DU LỊCH ĐÀ NẴNG DNG ForumDU LỊCH ĐÀ NẴNG
Tel: 0236.3707404 - Hotline: 0915.888404
DA NANG TRAVEL © DNG Forums - Managed by DNG BusinessDA NANG TRAVEL
DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP | DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY | THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG | THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG
Liên Lạc - DaNangNet - Lưu Trữ - Lên Trên