DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG
Trở lại   DaNang Forum > LIÊN MỤC: CÁC CÂU LẠC BỘ > KINH DOANH & ĐẦU TƯ > Văn bản - Biểu mẫu

Văn bản - Biểu mẫu Các văn bản pháp luật, biểu mẫu hồ sơ

Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Cũ 08-10-2009, 02:08 AM
bachsa's Avatar
bachsa bachsa vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thổ Sơn
 
Tham gia ngày: Aug 2009
Bài gởi: 2,669
Cảm ơn: 3,880
Được cảm ơn 2,502/920 bài viết
bachsa is on a distinguished road
Mặc định Luật thuế TNCN (Đối với người có thu nhập cao)

THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO(Áp dụng từ câu 11 đến câu 14)

Đối tượng nộp thuế:

Đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập cá nhân) bao gồm:

1.1. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập;

1.2. Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập (sau đây gọi là cá nhân khác định cư tại Việt Nam);

1.3. Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam bao gồm:

- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các văn phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam; các cá nhân hành nghề độc lập tại Việt Nam;

- Người nước ngoài tuy không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

2.1. Thu nhập thường xuyên gồm:

2.1.1. Các khoản thu nhập dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao, bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca 3, lương tháng thứ 13 (nếu có); tiền phụ cấp; tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội; tiền ăn trưa, ăn giữa ca (nếu nhận bằng tiền);

2.1.2. Tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất nhân dịp ngày lễ, tết, ngày thành lập ngành, thưởng từ các nguồn, dưới các hình thức: tiền, hiện vật;

2.1.3. Thu nhập do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp;

2.1.4. Tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; thu nhập về tiền nhuận bút;

2.1.5. Các khoản thu nhập của các cá nhân không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như: thu nhập từ dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, thiết kế, kiến trúc, đào tạo; hoạt động biểu diễn, tổ chức biểu diễn; quảng cáo; hoạt động thể dục thể thao; dịch vụ đại lý; thu nhập từ hoa hồng môi giới; dịch vụ khác;

2.1.6. Các khoản thu nhập không tính trong tiền lương, tiền công được chi trả hộ như tiền nhà, điện, nước; riêng tiền nhà tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế trong trường hợp này căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích của căn nhà và cũng được tính tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế. Trường hợp chứng từ chi trả tiền nhà có cả tiền ăn, tiền phục vụ thì số thực tế chi trả hộ chỉ tính trên tiền nhà.

2.1.7. Các khoản thu nhập khác mà cá nhân được hưởng từ cơ quan chi trả thu nhập.

Các khoản thu nhập trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế (công thức qui đổi theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này).

2.2. Thu nhập không thường xuyên bao gồm:

2.2.1. Thu nhập về chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp biếu, tặng) bao gồm:

- Chuyển giao các đối tượng sở hữu công nghiệp: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, xuất xứ hàng hoá, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn và nhãn hiệu hàng hóa đang trong thời hạn được pháp luật Việt Nam bảo hộ và được phép chuyển giao.

- Chuyển giao các bí quyết về công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, phần mềm máy tính (được chuyển giao theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ), thông tin dữ liệu về công nghệ chuyển giao có kèm hoặc không kèm theo máy móc thiết bị.

- Chuyển giao các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

- Thực hiện các hình thức dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ để bên nhận có được năng lực công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm và/hoặc dịch vụ với chất lượng được xác định trong Hợp đồng bao gồm:

+ Hỗ trợ trong việc lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận hành thử các dây chuyền thiết bị nhằm áp dụng công nghệ được chuyển giao;

+ Tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao;

+ Đào tạo huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý của công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý để nắm vững công nghệ được chuyển giao.

2.2.2. Trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng khuyến mại.

3. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi tiền cho vay vốn, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán.

4. Các khoản thu nhập không chịu thuế bao gồm:

4.1. Các khoản phụ cấp do Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

4.1.1. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những nghề hoặc công việc ở những nơi có điều kiện độc hại, nguy hiểm;

4.1.2. Phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt đối với những nơi xa xôi hẻo lánh, khí hậu xấu, vùng kinh tế mới, đảo xa đất liền, vùng biên giới có điều kiện khó khăn (không bao gồm phụ cấp xa Tổ quốc của người nước ngoài);

4.1.3. Phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề theo quy định của Nhà nước;

4.1.4. Phụ cấp lưu động áp dụng với một số nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở;

4.1.5. Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức;

4.1.6. Phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, cơ yếu và hải quan; phụ cấp an ninh quốc phòng;

4.1.7. Phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945;

4.1.8. Các khoản phụ cấp khác có nguồn chi từ ngân sách Nhà nước;

Mức chi các khoản phụ cấp bằng tiền được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền và phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành. Đối với người nước ngoài, số tiền phụ cấp được xác định trên cơ sở tiền lương cơ bản ghi trong hợp đồng và mức phụ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định chung cho mọi đối tượng.

4.2. Tiền công tác phí là các khoản tiền trả cho phương tiện đi lại, tiền thuê phòng ngủ có chứng từ hợp lý, tiền lưu trú theo chế độ; trường hợp khoán công tác phí thì chỉ được trừ những chi phí trên;

4.3. Tiền ăn định lượng theo chế độ quy định đối với một số công việc, một số nghề đặc biệt; bữa ăn tại chỗ, ăn trưa, ăn giữa ca (trừ trường hợp nhận bằng tiền);

4.4. Các khoản trợ cấp xã hội của các đối tượng hưởng chính sách xã hội như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng; trợ cấp khó khăn đột xuất, tiền trợ cấp hoặc bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp giải quyết các tệ nạn xã hội; các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước;

4.5. Tiền bồi thường bảo hiểm do tham gia bảo hiểm con người và tài sản;

4.6. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo chế độ Nhà nước quy định.

Trường hợp cá nhân được hưởng khoản trợ cấp khi thôi việc tại một đơn vị này để chuyển sang làm việc ở một đơn vị khác trong cùng một Công ty, Văn phòng Công ty đa quốc gia thì không áp dụng quy định này.

4.7. Trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của Nhà nước, bao gồm cả trợ cấp chuyển vùng một lần của người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam.

4.8. Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh, các giải thưởng quốc tế, các giải thưởng quốc gia do Nhà nước Việt Nam tổ chức, công nhận;

4.9. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng như: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh hùng Lao động, Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nghệ sỹ Nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú và các danh hiệu khác được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách Nhà nước;

4.10. Tiền nộp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động. Đối với người nước ngoài đã nộp khoản tiền theo chế độ bắt buộc ở nước ngoài có tính chất như tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của Việt Nam thì phải xuất trình chứng từ chứng minh.

4.11. Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể, của các cá nhân đã thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

4.12. Các lợi ích được hưởng do cơ quan chi trả thu nhập thanh toán như: chi phí đào tạo nhân viên trả cho nơi đào tạo, chi vé máy bay về phép của người nước ngoài (là đối tượng nộp thuế), học phí cho con của người nước ngoài trả trực tiếp cho các cơ sở giáo dục tại Việt Nam thuộc các cấp giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông.


Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 08-10-2009, 02:09 AM
bachsa's Avatar
bachsa bachsa vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thổ Sơn
 
Tham gia ngày: Aug 2009
Bài gởi: 2,669
Cảm ơn: 3,880
Được cảm ơn 2,502/920 bài viết
bachsa is on a distinguished road
Mặc định Ðề: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (Đối với người có thu nhập cao)

2. Thuế suất thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

2.1. Đối với thu nhập thường xuyên: Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại khoản 4 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau:

2.1.1. Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:

Đơn vị: 1000đ

Bậc
Thu nhập bình quân
tháng/người
Thuế suất%
1
Đến 5.000
0
2
Trên 5.000 đến 15.000
10
3
Trên 15.000 đến 25.000
20
4
Trên 25.000 đến 40.000
30
5
Trên 40.000
40


2.1.2. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:

Đơn vị: 1000đ
Bậc
Thu nhập bình quân
Tháng/người
Thuế suất%
1
Đến 8.000
0
2
Trên 8.000 đến 20.000
10
3
Trên 20.000 đến 50.000
20
4
Trên 50.000 đến 80.000
30
5
Trên 80.000
40


Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính theo phương pháp luỹ tiến từng phần :
Phương pháp tính thuế luỹ tiến từng phần được cụ thể hóa như sau:

Ví dụ 1: Ông X là công dân Việt Nam có thu nhập thường xuyên là 45.000.000đ/tháng, số thuế thu nhập phải nộp ở từng bậc của ông X được tính trong tháng như sau:

- Bậc 1: thu nhập đến 5.000.000 đ không thu

- Bậc 2: thu nhập trên 5.000.000 đ đến 15.000.000đ thuế suất 10%
+ Số thuế phải nộp là:

(15.000.000đ - 5.000.000đ) x 10% = 1.000.000đ

- Bậc 3: thu nhập trên 15.000.000 đ đến 25.000.000đ thuế suất 20%

+ Số thuế phải nộp là:

(25.000.000đ - 15.000.000đ) x 20% = 2.000.000đ

- Bậc 4: thu nhập trên 25.000.000 đ đến 40.000.000đ thuế suất 30%

(40.000.000đ - 25.000.000đ) x 30% = 4.500.000đ

- Bậc 5: thu nhập trên 40.000.000 đ đến 45.000.000đ thuế suất 40%

+ Số thuế phải nộp là:

(45.000.000đ - 40.000.000đ) x 40% = 2.000.000đ

Tổng cộng số thuế phải nộp theo Biểu thuế lũy tiến từng phần của ông X là:

1.000.000đ + 2.000.000đ +4.500.000đ + 2.000.000đ = 9.500.000đ

Theo ví dụ trên với thu nhập là 45.000.000 đ/tháng thì số thuế phải nộp tính rút gọn ông X nộp thuế đến bậc 5 là:

7.500.000đ + (45.000.000 đ- 40.000.000đ) x 40 % = 9.500.000đ.

Biểu tính thuế rút gọn đối với thu nhập chịu thuế của công dân Việt Nam
và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:


Bậc
Thu nhập bình quân tháng/người
Thuế suất %
Số thuế thu nhập
phải nộp

1

đến 5 tr.đ

0

0
2
Trên 5 tr.đ đến 15 tr.đ
10
0 tr.đ + 10% số TN vượt trên 5 tr.đ
3
Trên 15 tr.đ đến 25 tr.đ
20
1 tr.đ + 20% số TN vượt trên 15 tr.đ
4
Trên 25 tr.đ đến 40 tr.đ
30
3 tr.đ + 30% số TN vượt trên 25 tr.đ
5
Trên 40 tr.đ
40
7,5 tr.đ + 40% số TN vượt trên 40 tr.đ


Ví dụ 2: Ông Y là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập thường xuyên là 90.000.000đ/tháng, số thuế thu nhập phải nộp ở từng bậc của ông Y được tính trong tháng như sau:

- Bậc 1: thu nhập đến 8.000.000 đ không thu

- Bậc 2: thu nhập trên 8.000.000 đ đến 20.000.000đ thuế suất 10%

+ Số thuế phải nộp là:

(20.000.000đ - 8.000.000đ) x 10% = 1.200.000đ

- Bậc 3: thu nhập trên 20.000.000 đ đến 50.000.000đ thuế suất 20%

+ Số thuế phải nộp là:

(50.000.000đ - 20.000.000đ) x 20% = 6.000.000đ

- Bậc 4: thu nhập trên 50.000.000 đ đến 80.000.000đ thuế suất 30%

+ Số thuế phải nộp là:

(80.000.000đ - 50.000.000đ) x 30% = 9.000.000đ

- Bậc 5: thu nhập trên 80.000.000 đ đến 90.000.000 đ thuế suất 40%

+ Số thuế phải nộp là:

(90.000.000đ - 80.000.000đ) x 40% = 4.000.000đ

Tổng cộng số thuế phải nộp theo Biểu thuế lũy tiến từng phần của ông Y là:

1.200.000đ + 6.000.000đ +9.000.000đ + 4.000.000đ = 20.200.000 đồng

Theo ví dụ trên với thu nhập là 90.000.000 đ/tháng thì số thuế phải nộp tính rút gọn ông Y nộp thuế đến bậc 5 là:

16.200.000đ + (90.000.000đ - 80.000.000đ) x 40 % = 20.200.000 đồng.

Biểu tính thuế rút gọn đối với thu nhập chịu thuế của người nước ngoài cư trú
tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động công tác ở nước ngoài:

Bậc
Thu nhập bình quân tháng/người
Thuế suất %
Số thuế thu nhập
phải nộp

1

đến 8 tr.đ

0

0
2
Trên 8 tr.đ đến 20 tr.đ
10
0 tr.đ + 10% số TN vượt trên 8 tr.đ
3
Trên 20 tr.đ đến 50 tr.đ
20
1,2 tr.đ + 20% số TN vượt trên 20 tr.đ
4
Trên 50 tr.đ đến 80 tr.đ
30
7,2 tr.đ + 30% số TN vượt trên 50 tr.đ
5
Trên 80 tr.đ
40
16,2 tr.đ + 40% số TN vượt trên 80 tr.đ





2.1.3. Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt nam: áp dụng thuế suất 25% tính trên tổng thu nhập chịu thuế.

2.1.4. Đối với công dân Việt Nam nếu trong năm tính thuế vừa có thu nhập ở trong nước, vừa có thu nhập ở nước ngoài thì thuế suất áp dụng đối với thời gian ở trong nước theo Biểu thuế đối với người Việt Nam (điểm 2.1.1 Mục này), thời gian ở nước ngoài theo Biểu thuế đối với người nước ngoài (điểm 2.1.2 Mục này).

2.2. Đối với thu nhập không thường xuyên:

Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên được áp dụng đối với tổng thu nhập chịu thuế:
2.2.1. Thuế suất 5% đối với thu nhập chịu thuế về chuyển giao công nghệ;

2.2.2. Thuế suất 10% đối với thu nhập chịu thuế về trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại.

* Xử lý vi phạm

* Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm;

Trả Lời Với Trích Dẫn
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời

Chia sẻ chủ đề này đến các mạng Xã hội


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh
Xếp Bài


DU LỊCH ĐÀ NẴNG DNG ForumDU LỊCH ĐÀ NẴNG
Tel: 0236.3707404 - Hotline: 0915.888404
DA NANG TRAVEL © DNG Forums - Managed by DNG BusinessDA NANG TRAVEL
DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP | DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY | THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG | THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG
Liên Lạc - DaNangNet - Lưu Trữ - Lên Trên