DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG
Trở lại   DaNang Forum > LIÊN MỤC: CÁC CÂU LẠC BỘ > CLB NGOẠI NGỮ > CLB Tiếng Trung

Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Cũ 15-03-2012, 12:05 PM
noah1003's Avatar
noah1003 noah1003 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Huyền Không Động
 
Tham gia ngày: Mar 2012
Đến từ: Chưa cập nhập
Bài gởi: 2
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 4/1 bài viết
noah1003 is on a distinguished road
Mặc định Những câu danh ngôn nổi tiếng Trung quốc

1 水深波浪靜,學廣語聲低。 Nước sâu sóng lặng; người học rộng nói nhẹ nhàng


2 暴力是無能者的最後手段。 Bạo lực là thủ đoạn sau cùng của kẻ không có năng lực.


3 多數人的失敗不是因為他們無能,而 �因為心志不專一。 Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định


4 不要期望所有人都喜歡你,那是不可 �的,讓大多數人喜歡就算成功了。 Đừng kỳ vọng tất cả mọi người đều thích bạn, đó là điều không thể, chỉ cần số đông người thích là thành công rồi.


5 恨,就是把別人的錯誤拿來苦苦折磨 �己,最後毀了自己。(證嚴法師) Hận, là lấy sai lầm của người khác để dày vò bản thân, sau cùng hủy diệt chính mình.


6 水深波浪靜,學廣語聲低。 6 小時候用拳頭解決事情的小孩,長大 �可能去當流氓。 Những đứa trẻ khi còn bé dùng đấm đá để giải quyết sự việc, khi lớn lên có thể sẽ thành lưu manh.


7 年輕時要做你該做的,年老時才能做 �想做的。 Khi còn trẻ phải làm những việc bạn nên làm, thì khi về già mới có thể làm những việc bạn muốn làm


8 快馬不需馬鞭,勤人不用督促。(英 �) Ngựa nhanh không cần phải roi, người chăm không cần phải đốc thúc (ngạn ngữ Anh)
9 有成就的人幾乎都是有紀律的人。 Người thành đạt đa phần là người có kỷ luật.


10 人們喜歡熱忱的人,熱忱的人到哪裡 �受歡迎。 Người ta thích những người nhiệt tình sốt sắng, những người nhiệt tình sốt sắng đi đâu cũng được yêu thích.


11 有些事做起來不見得有趣,但卻非做 �可。贏家做的是他們必須要做的事 � ��然他們不見得喜歡,但他們知道 必 要的。 Có một số việc lúc làm sẽ không thấy có hứng, nhưng không làm không được, người thành công làm những việc người ta cần làm, mặc dù họ không thấy thích, nhưng họ biết đó là cần thiết.


12 不要在必輸的情況下逞英雄,也不要 �無理的情況下講理。 Đừng đợi đến lúc thất bại mới trổ tài anh hùng, cũng đừng nói đạo lý khi sự việc vô lý.


13 當你表現得像隻劍拔弩張的刺蝟時, �人也會毫不留情地以牙還牙。 Khi bạn có biểu hiện như một con nhím xù lông nhọn sẵn sàng gươm súng, thì người khác cũng sẽ không chút nể nang ăn miếng trả miếng với bạn.


14 如果你希望深受歡迎,就必須學習對 �寬容大度。 Nếu bạn hy vọng được nhiệt liệt hoan nghênh, bạn phải học cách khoan dung độ lượng với người khác.


15 重要的事先做。 Việc quan trọng làm trước.


16 得意時應善待他人,因為你失意時會 �要他們。 Lúc đắc ý phải đối tốt với người khác, bởi vì khi bạn ngã lòng bạn sẽ cần đến họ.


17 一個人若不懂得在團隊中主動貢獻, �團隊總是為了他必須費心協調,就 � ��能力再好,也會變成團隊進步的 力 。 Nếu một người sống trong một tập thể không biết chủ động cống hiến, chỉ làm cho tập thể đó tốn sức vì mình, thì người đó dù có năng lực tốt thế nào chăng nữa cũng chỉ là trở lực làm chậm tiến bộ của tập thế đó mà thôi.


18 說「對不起」時,必須看著對方的眼 �。 Khi bạn nói “Xin lỗi”, cần phải nhìn vào mắt của đối phương.


19 發現自己做錯了,就要竭盡所能去彌 �,動作要快。 Phát hiện ra bản thân sai rồi, phải dốc hết sức để bù lại, động tác phải nhanh chóng.


20 打電話拿起話筒的時候請微笑,因為 �方能感覺到。 Khi gọi điện, nhấc ống điện thoại lên hãy mỉm cười, bởi vì người nghe sẽ cảm nhận được.


21 沒有眼光對視,就沒有所謂的溝通。 Không có con mắt nhìn sự việc, thì không có cái gọi là khai thông.
22 什麼才叫成功?我覺得只要達到以下 �點就是成功:我是好人、我是有用 � ��、我是快樂的人(吳淡如) Cái gì mới gọi là thành công? Tôi cảm thấy chỉ cần đạt được 3 điều sau là thành công: Tôi là người tốt, tôi là người có ích, tôi là người vui vẻ. (Ngô Đạm Như)


23 你可以失敗,但不要忘記從失敗中獲 �教訓。 Bạn có thể thất bại, nhưng đừng quên hãy từ thất bại mà rút ra bài học.
24 如果現在的挫折,能帶給你未來幸福 �請忍受它; Nếu sự trắc trở lúc này có thể đem lại cho bạn hạnh phúc về sau, thì hãy chịu đựng nó.


25 如果現在的快樂,會帶給你未來不幸 �請拋棄它。 Nếu niềm vui lúc này, có thể đem lại sự bất hạnh cho bạn về sau, thì hãy vứt bỏ nó.


26 在這不公平的世界,我們要做的不是 �求公平,而是要在不公平的狀況下 � ��勝利。 Trong cái thế giới không công bằng này, cái chúng ta cần làm không phải là truy cầu sự công bằng, mà là trong sự không công bằng đó giành được thắng lợi.


27 成功是優點的發揮,失敗是缺點的累 �。 Thành công là phát huy của ưu điểm, thất bại là tích lũy của khuyết điểm.


28 自古成功靠勉強,所以我每天都要勉 �自己用功讀書,努力工作,傾聽別 � ��話。 Từ xưa thành công phải dựa vào miễn cưỡng, vì thế hàng ngày chúng ta đều phải miễn cưỡng bản thân bỏ công đọc sách, nỗ lực làm việc, lắng nghe lời người khác.


29 當你說:「我做不到啦!」你將永遠 �能成功; Khi bạn nói”Tôi không làm được nữa rồi” thì bạn mãi không bao giờ thành công.


30 當你說:「我再試試看!」則往往創 �奇蹟。 Khi bạn nói “Để tôi thử lại xem sao” thì sẽ luôn tạo ra kỳ tích.


31 在學習與閱讀習慣培養好之前,最好 �全不要看電視。(耶魯大學‧電視 � ��童專家辛格) Trước khi tạo cho mình thói quen tốt về học và đọc , tốt nhất hoàn toàn không xem ti vi.(Đại học Yelu, truyền hình và nhi đồng)


32 閱讀可以開啟智慧的門窗,吸納古今 �外聖哲思想的精華,就像站在偉人 � ��膀上,看得更高更遠,想得更多 深 。 Đọc sách có thể mở ra những cánh cửa trí thức, thu được những tinh hoa về tư tưởng triết lý cổ kim đông tây, giống như đứng trên vai một vĩ nhân, có thể nhìn càng rộng càng xa, nghĩ được càng nhiều càng sâu,


33 你常吵架嗎?教你一招,首先盡量壓 �聲音,再放慢說話速度,而且不說 � ��一句話,試試看,這樣是很難吵 起 來的。 Bạn thường cãi nhau phải không? Dạy bạn một chiêu, đầu tiên hãy cố gắng hạ thấp giọng, tiếp theo hãy giảm tốc độ nói, mà cũng phải không nói câu sau cùng. Hãy thử xem sao, đây là cách rất khó xảy ra cãi nhau.


34 有沒有錢,是能力問題;亂不亂花錢 �卻是個性問題。 Có tiền hay không là do năng lực, phung phí hay không là do tính cách.
35 如果你想要擁有完美無瑕的友誼,可 �一輩子都找不到朋友。 Nếu bạn muốn có những tình bạn hoàn mỹ như những viên ngọc không vết xước, thì suốt đời bạn sẽ không tìm thẩy nổi một người bạn.


36 如果人不會犯錯的話,鉛筆上面也不 �有那塊橡皮擦了。 Nếu có thể không phạm sai lầm, thì một đầu cây bút chì chẳng gắn thêm cục tẩy làm gì.


37 朋友可以再找,家人可是一輩子的牽 �,當然更應該小心經營彼此的關係 Bạn bè có thể lại có, người nhà có thể là mối vướng víu cả đời, đương nhiên càng phải thận trọng các mối quan hệ kinh doanh hai bên.


38 老是說謊的人不會快樂,因為他常常 �陷入謊言即將被拆穿的恐慌處境。 Những người hay nói dối sẽ không vui vẻ, bởi vì anh ta luôn bị vùi vào trong những lời nói dối và luôn lo sợ bị vạch trần.


39 EQ比IQ重要,職場上並不歡迎單打獨鬥 ��英雄,而是能與人團隊合作的人 。 EQ quan trọng hơn IQ, chốn quan trường không hoan nghênh những anh hùng đơn thân độc đấu, mà cần những nhân tài biết phối hợp với tập thể.


40 我永遠不知道明天還在不在,但只要 �天還活著,就要好好呼吸。(杏林 � �� Tôi vĩnh viễn không biết ngày mai có tồn tại hay không tồn tại, nhưng chỉ cần hôm nay còn sống, thì phải hít thở cho tốt. (Hạnh Lâm Tử)


41 不能下定決心今天就開始的事,常常 �有開始的一天。 Những việc không thể hạ quyết tâm bắt đầu từ hôm nay, thì thường không có ngày bắt đầu.


42 一個人無論多麼能幹、聰明、努力, 只要他不能與團體一起合作,日後絕 �會有什麼大成就。 Một người cho dù có tài cán, thông minh, nỗ lực thế nào, chỉ cần không biết phối hợp với tập thể, thì về sau sẽ không có một thành tựu nào cả.


43 將「請」、「謝謝」隨時掛在嘴邊, �需花費什麼成本,卻對人際關係大 � ��益。 Hãy để những từ “Xin mời”, “Cám ơn” luôn bên cạnh miệng, thì không cần phải tốn đồng tiền nào cũng sẽ đem về cho bạn lợi ích lớn trong những mối quan hệ con người.


44 能解決的事,不必去擔心; Những việc có thể giải quyết, không cần phải lo lắng.


45 不能解決的事,擔心也沒用。(達賴 �嘛) Những việc không thể giải quyết được, lo lắng cũng bằng thừa.


46 做事認真,做人寬容。 Làm việc chăm chỉ, làm người khoan dung.


47 千金難買早知道,後悔沒有特效藥。 Ngàn vàng khó mua điều biết trước, hối hận không có thuốc đặc hiệu.


48 做一件事難不難並不重要,重要的是 �不值得去做。 Làm một việc khó hay không khó không quan trọng, quan trọng là nó có đáng làm hay không.


49 替別人做他們自己能夠而且應當做的 �,有害而無益。 Làm hộ người khác việc người ta có thể làm mà lại nên làm thì chỉ có hại mà không có lợi.


50 追求優異,既可喜又健康;追求十全 �美,會使你沮喪、發神經,而且非 � ��費時間。 Truy cầu nổi trội, vừa đáng mừng lại khỏe mạnh, truy cầu hoàn mỹ sẽ khiến bạn chán nản, phát điên mà lại lãng phí thời gian.


51 判斷一個人,最好看他如何對待對自 �沒有一點好處的人,和如何對待無 � ��抗他的人。 Phán đóan một người, tốt nhất hãy xem anh ta đối xử thế nào với người không có có lợi ích gì với mình và đối xử thế nào với người không có khả năng chống lại anh ta.


52 道歉是人生的強力膠,幾乎什麼都能 �補。 Nhận lỗi là loại keo gắn của đời người, hầu như cái gì nó cũng có thể hàn gắn được.


53 事前多操一分心,事後少擔十分憂。 Trước sự việc lo nghĩ một phần, việc xong giảm đi được mười phần lo lắng.


54 聰明人裝傻很容易,傻人裝聰明卻很 �易被人看穿。 Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện.


55 愚蠢不會令你喪生,卻會令你吃苦。 Ngu xuẩn không làm bạn mất mạng, nhưng có thể khiến bạn chịu khổ.


56 事事退讓的人終必成為毫無原則的人 � Người mà việc gì cũng nhượng bộ người khác thì sẽ thành người không có nguyên tắc.


57 財富破產可以重建,人格破產難以再 �。 Tiền tài phái sản có thể gây dựng lại, nhân cách phá sản khó có thể có lại.


58 事能知足心常愜,人到無求品自高。 Phàm việc gì biết đủ thì thường thỏa mãn, người đến mức vô cầu phẩm hạnh tự sẽ cao.


59 一針縫得及時,勝過九針。(英諺) Một mũi khâu kịp thời còn hơn chín mũi khâu. (Ngạn ngữ Anh)


60 碰到事情,要先處理心情,再處理事 �。 Khi gặp sự việc, trước hết phải giải quyết vấn đề tâm lý, sau đó mới giải quyết sự việc.


61 欣然接受別人的禮物,就是最好的回 �。 Vui vẻ tiếp nhận lễ vật của người khác, chính là cách đáp lễ tốt nhất.


62 如果你的主要競爭者是你自己,你和 �人相處也會順利得多。 Nếu đối thủ cạnh tranh chính của bạn là chính bạn, thi khi bạn chung sống với người khác sẽ có nhiều thuận lợi.


63 說「不」的要領:語氣委婉,語意堅 �。 Cách nói từ “Không” là: ngữ khí dịu dàng, ngữ âm kiên định.


64 對別人凡事說好,反而是一種不負責 �的態度。 Phàm việc gì của người khác cũng nói hay, trái lại đây là một kiểu thái độ vô trách nhiệm.


65 不要聽信搬弄是非者的話,因為他不 �是出自善意,他既會揭發別人的隱 � ��當然也會同樣待你。(蘇格拉底 Đừng nghe và tin những lời của những kẻ đặt điều, bởi vì anh ta sẽ không có ý tốt, khi anh ta đi vạch trần chuyện riêng của người khác, thì cũng tức là sẽ làm việc đó với bạn.


66 你要把別人壓下去,就得消耗掉自己 �部分的力量,這樣一來你就無法扶 � ��上了。 Bạn muốn đè người khác xuống, chính là làm mất đi một phần lực lượng của bạn, như thế sẽ không thể lên như diều gặp gió.


67 「感謝」是人們永遠不會嫌給得太多 �東西。 “Cám tạ” là thứ mà người ta vĩnh viễn không nghi ngờ quá nhiều.


68 宜未雨綢繆,毋臨渴掘井。 Hãy sửa nhà trước khi có trời mưa, đừng để khát mới đào giếng.


69 魔鬼為了達到目的,連聖經都可以背 �。(壞人是善於偽裝的,不可輕信 � ��英.莎士比亞) Ma quỷ để đạt được mục đích, đến Thánh Kinh cũng có thể thuộc lòng. (Kẻ xấu rất giỏi ngụy trang, không thể nhẹ dạ tin tưởng).


70 喜歡跟貓玩的人,就要有被貓咬的心 �準備。(跟惡人做朋友,遲早會遭 � �� Những người thích đùa với mèo, thì phải chuẩn bị tâm lý bị mèo cắn. (Chơi với kẻ ác thì sơm muộn cũng gặp tai ương)


71 禮貌是人際交往的一把金鑰匙。 Lễ độ là chiếc chìa khóa vàng trong giao tiếp.


72 當手中只有一顆酸檸檬時,你也要設 �將它做成一杯可口的檸檬汁。(堅 � ��人可以扭轉逆境) Khi trong tay chỉ có một quả tranh chua, bạn cũng phải nghĩ cách làm nó thành một ly nước tranh.


73 只要你是天鵝蛋,即使是在鴨欄裡孵 �來的也沒有關係。(英雄不怕出身 � ��(安徒生) Chỉ cần bạn là trứng của thiên nga, thì cho dù có được ấp trong ổ con vịt mà ra cũng không vấn đề gì. (Anh hùng không sợ xuất thân hèn kém).


74 肯吃苦,苦一陣子;不吃苦,苦一輩 �。 Giám chịu khổ, khổ một hồi, không chịu khổ, khổ cả đời.


75 「還有明天」這句話,是使人怠惰的 �始。 “Vẫn còn có ngày mai” chỉ là câu khiến người ta bắt đầu lười biếng.


76 要別人尊重,先要自己夠強。 Muốn người khác tôn trọng, trước hết mình phải đủ mạnh.


77 在山腳下徘徊的人,永遠到不了山頭 � Những người đứng dưới chân núi do dự, thì mãi mãi không lên được đỉnh núi.


78 靜海造就不出優秀的水手。(逆境的 �鍊使人更堅強) Biển lặng sóng không tạo ra những thủy thủ ưu tú. (Nghịch cảnh tôi luyện cho người ta càng kiên cường).


79 種植荊棘的人,永遠得不到玫瑰。 Người trồng bụi cây gai, sẽ không có được hoa hồng.


80 靠山山倒,靠人人老,靠自己最好。 Dựa vào núi thì núi đổ, dựa vào người thì người già, dựa vào bản thân là tốt nhất.


81 你若不想做,會找到一個藉口; Nếu bạn không muốn làm, sẽ tìm được một cái cớ.


82 你若想做,會找到一個方法。 Nếu bạn muốn làm, sẽ tìm được một phương pháp.


83 努力未必會成功,努力得法才會成功 � Nỗ lực chưa chắc sẽ thành công, nỗ lực đúng cách mới thành công.


84 失敗不是成功之母,失敗後能改進才 �成功之母。 Thất bại không phải là mẹ thành công, mà thất bại xong biết cải tiến mới là mẹ thành công.


85 我發現,我愈努力運氣就愈好。 Tôi phát hiện, tôi càng nỗ lực vận khí càng tốt.


86 等候時的空檔仍然拼命工作的人,做 �麼事都能成功。(善用零碎時間, � ��久了會有大功效) Người ra sức làm việc ngay cả những lúc chờ đợi, thì làm việc gì cũng thành công.


87 從來沒有一個愛找藉口的人能夠成功 � Trước nay chưa có người nào thích tìm cớ mà có thể thành công.


88 要為成功找方法,不要為失敗找理由 � Phải tìm cách để thành công, chứ không phải tìm lý do cho thất bại.


89 不會從失敗中記取教訓的人,他的成 �之路是遙遠的。(拿破崙) Người không rút ra được bài học từ thất bại, thì con đường thành công của anh ta rất xa .


90 不想往上爬的人容易往下降。(缺乏 �進心者易於沉倫) Không muốn trèo lên cao thì dễ bị tụt xuống thấp. (Người thiếu ý chí tiến thủ sẽ bị tụt hậu)


91 不重視現在的人,就不會有可以期待 �未來。 Không xem trọng người hiện tại, sẽ không thể kỳ vọng vào tương lai.


92 患難困苦,是磨鍊人格的最高學府。 �蘇格拉底) Cực khổ trong hoạn nạn, là trường học cao nhất rèn luyện nhân cách.


93 不敲開硬殼,怎吃得到美味的核果? �克服逆境就能享受成功的快樂) Không bóc đi lớp vỏ cứng sao ăn được mùi vị thơm ngon của quả bên trong. (Khắc phục được nghịch cảnh sẽ hưởng được niềm vui của thành công)


94 挫折是智慧的褓母。 Khó khăn là mẹ của trí tuệ.


95 先讀最好的書,否則你會發現時間不 �。(梭羅) Phải đọc cuốn sách tốt nhất trước, nếu không bạn sẽ không có thời gian.


96 「記憶」並不等於「智慧」,但沒有 �記憶」就不會有「智慧」。 “Trí nhớ” không bằng “Trí tuệ”. Nhưng không có “Trí nhớ” sẽ không có “Trí tuệ”.


97 學得晚總比永遠不學好。 Học muộn còn hơn là không học.


98 意志不純正,則學識足以危害。柏拉 �) Ý chí không đúng đắn, thì học chỉ có nguy hại.


99 愚昧是災禍的根源。(柏拉圖) Ngu dốt là căn nguyên của tai họa.


100 燕雀無法用一隻羽翼高飛,人也無法 �一種語言臻於佳境。 Chim yến tước không thể dùng một chiếc cánh mà bay cao, người cũng không thể dựa vào một loại ngôn ngữ mà đến được nơi cảnh đẹp.


101 「學問」,就是要學也要問,肯學又 �問,就會很有學問。 “Học vấn”, chính là phải học, phải hỏi. Muốn học và dám hỏi tức là rất có học vấn.


102 讀書是為了明理,明理是為了做人。 Đọc sách là để hiểu rõ đạo lý, hiểu rõ đạo lý là để làm người.


103 多讀一本沒有價值的書,就喪失了可 �一本好書的時間和精力。 DĐọc thêm một cuốn sách không có giá trị, thì tức là phí thời gian và tinh lực để đọc một cuốn sách tốt


104 最有力的說服條件,就是說話人的品 �。 Điều kiện có sức thuyết phục nhất, đó là phẩm đức của người nói.


105 不要將別人輕輕講的一句話,重重放 �心上。 Một câu nói nhẹ của người khác, đừng nặng nề đặt lên trái tim mình.


106 在兩種情況之下,我們特別應該閉口 �言:毫無所知和盛怒之時。 Trong hai tình huống sau, chúng ta đặc biệt không nên nói điều gì: không biết gì hết và đang quá giận giữ.


107 心懷感激而不說出口,猶如包好禮物 �沒有送出去。 Trong lòng cảm kích mà không nói ra, cũng như ôm lễ vật mà không tặng đi.


108 吱吱響的輪子才有人去上油,但首先 �換掉的就是這種輪子。(在團體中 � ��有太多個人意見) Chiếc bánh xe kêu lạo xạo rồi mới có người đi tra dầu, nhưng cái bị thay thế trước nhất lại là cái bánh xe đó. (Trong một tập thể đừng nên quá quá nhiều ý kiến cá nhân).


109 最破的車輪,發出最大的響聲。(聒 �者往往是缺乏內涵的) Cái bánh xe hỏng nặng nhất phát ra tiếng kêu to nhất. (Những kẻ om sòm bên trong thường rỗng tuếch).


110 永遠不要在眾人面前給人勸告。(即 �是好意,也應為人保留顏面) Đừng bao giờ khuyên dạy người khác trước đám đông. (Cứ cho là ý tốt, cũng nên giữ thể diện cho người khác).


111 勸告別人時,不顧及別人的自尊心, �好的意見都是枉然。 Khi khuyên răn người khác mà không chú ý đến lòng tự tôn của người khác, thì lời khuyên có tốt mấy cũng đều uổng phí.


112 你最不喜歡聽的話,往往就是你最應 �聽的。 Những lời bạn không thích nghe nhất lại chính là những lời bạn nên nghe nhất.


113 讚美是所有聲音中最甜蜜的一種。 Khen ngợi là một loại âm thanh ngọt ngào nhất trong các loại âm thanh.


114 良言一句三冬暖,惡語傷人六月寒。 Một câu nói tốt ấm ba mùa đông, một lời cay độc hại người lạnh sáu tháng.


115 言語切勿刺人骨髓,戲謔切勿中人心 �。 Lời nói không nên châm chọc vào xương tủy người, pha trò (nói đùa) không nên trúng vào nỗi đau của người.


116 多言取厭,輕言取辱。 Nói nhiều bị ghét, nói nhẹ bị nhục.


117 懂得什麼時候不要說話,是一種智慧 � Hiểu được lúc nào không cần nói, đó là trí tuệ.


118 管不住自己的舌頭,就容易挨他人的 �頭。 Quản không được cái lưỡi của mình, thì dễ lĩnh quả đấm (đòn) của người khác.


119 當你用一個指頭指向別人的時候,該 �得其他四個指頭都指向自己。 Khi bạn trỏ một ngón tay của mình vào người khác, thì hãy nhớ rằng bốn ngón tay còn lại đang trỏ về phía bạn.


120 向天空丟一把斧頭,最後一定會落向 �面,毀謗他人,也會傷到自己。 Bạn ném một cái rìu lên trời, cuối cùng nó sẽ rơi xuống mặt đất, phỉ báng người khác, sẽ làm tổn thương chính mình.


121 臨事須替別人想,論人先將自己想。 Gặp việc phải nghĩ cho người khác, nói người phải nghĩ đến mình trước tiên.


122 智慧是由聽而得,悔恨是由說而生。 Trí tuệ là do nghe mà có, hối hận là do nói mà sinh ra.


123 最能使談話水準降低的,莫過於提高 �音。 Hãy cố gắng đưa chuẩn mực của lời nói xuống thấp, đừng lên giọng cao quá.


124 綽號有多傳神,當事人就有多憤怒。 Càng có nhiều bí danh, càng có nhiêu căm phẫn.


125 愈少思想的人,話就愈多。 Người càng nghĩ ít, nói càng nhiều.


126 我常因說話而後悔,卻從未因沉默而 �悔。 Tôi thường vì lời nói của mình mà hối hận, chưa từng im lặng mà hối hận.


127 話說三遍狗也嫌。 Qua ba lần nói thì chó cũng nghi ngờ.


128 誠心對人說話,耐心聽人講話。 Thành tâm nói với người khác, nhẫn nại nghe người khác nói.


129 脫貧,要先脫愚。 Thoát nghèo, trước tiên phải thoát đần.


130 別買你「想要」的東西,要買你「需 �」的東西,不需要的東西,就算只 � ��個銅板也嫌太貴。 Đừng mua cái “bạn muốn”, phải mua cái “bạn cần”. Những thứ không cần thiết, cứ cho là tốn một xu cũng e là quá đắt.


131 金錢是魔鬼的釣餌。(金錢誘人犯罪 � Kim tiền là mồi nhử của ma quỷ.( Kim tiền dụ người ta phạm tội).


132 急於致富的人,會死得很快。 Người gấp gáp làm giầu, sẽ chết rất nhanh.


133 如果你老是買一些不需要的東西,很 �就會連需要的東西都買不起。 Nếu bạn thường xuyên mua những đồ không cần thiết, thì rất mau đến những cái cần mua cũng không mua nổi.


134 一個人的成功,百分之八十五取決於 �格與態度,能力只佔百分之十五。 Thành công của một người, có đến 85% được quyết định bởi tính cánh và thái độ, năng lực chỉ chiếm 15%.


135 在沒有人看見的時候也善良,才是真 �的好人。 Lương thiện ngay cả những lúc không có ai trông thấy, đó mới là người tốt thực sự.


136 要改變命運,先改變性格。 Muốn thay đổi vận mệnh, trước tiên phải thay đổi tính cách.


137 如果沒有人愛你,那當然是你自己的 �失。 Nếu không có ai yêu bạn, thì đương nhiên đó là sai lầm của chính bạn.


138 發脾氣只會令問題更加惡化。 Tức giận chỉ làm cho vấn đề càng xấu đi.


139 憤恨是慢性自殺。 Căm hận chính là sự tự sát mạn tính.


140 當你對的時候,用不著發脾氣; Khi bạn đúng, không cần phải nổi cáu.


141 當你錯的時候,不配發脾氣。 Khi bạn sai, không xứng đáng để nổi cáu.


142 沒有一個發怒的人是好看的。 Không có người nào khi nổi giận mà đẹp cả.


143 溫和友善比暴力憤怒更有力量。 Ôn hòa, thân thiện có sức mạnh hơn bạo lực và phẫn nộ.


144 理直氣和,義正辭婉。 Có lý ôn tồn, nghĩa đúng dịu dàng.


145 一個人的教養如何,可以在吵嘴中看 �出來。 Một người được nuôi dạy như thế nào, có thể nhận ra khi họ tranh cãi (cãi cọ).


146 有耐性的人,能得到他所想要的一切. ��富蘭克林) Người biết nhẫn nại, có thể có được tất cả những cái họ muốn.


147 忍無可忍,就等於沒有忍。 Không thể nhẫn nhịn nổi, cũng bằng như là không nhẫn nhịn.


148 能忍人之所不能忍,方能為人所不能 �。 Có thể nhịn cái người ta không thể nhịn, có thể làm cái người khác không thể làm.


149 憤怒會使別人看到一個醜陋的你。 Phẫn nộ sẽ làm cho người khác nhìn thấy một người xấu xí ở bạn.


150 做好人,行好事,說好話,讀好書。 Làm người tốt, làm việc thiện, nói lời đúng, đọc sách hay.


151 地上種了菜,就不易長草; Mặt đất mà trồng rau, không dễ cho cỏ mọc.


152 心中有了善,就不易生惡。 Trong lòng có thiện ý, thì không dễ sinh ác ý.


153 要平安,先要心安。 Muốn bình an, trước hết phải tâm an.


154 脾氣不好,嘴巴不好,即使心地再好 �也不算是個好人。 Tính khí không tốt, mồm miệng không tốt, thì tâm địa có tốt, cũng không coi là người tốt.


155 愛挑剔的人永遠沒有朋友。 Người thích kén chọn mãi mãi sẽ chẳng có bạn bè.


156 用禮物購買朋友,當你的給予停止時 �友誼便告消失。 Dùng lễ vật để mua bạn bè, thì khi bạn dừng đưa lễ vật, tình bạn cũng cáo biệt luôn.


157 被敵人打敗的人很少,被朋友毀滅的 �很多。(不要誤信損友) Người bị kẻ địch đánh bại rất ít, mà bị bạn bè tiêu diệt thì rất nhiều.(Đừng tin lầm mà hại bạn)


158 當鴿子和烏鴉結成夥伴時,雖然牠的 �膀還是白色的,但心卻漸漸變為黑 � ��。(損友之害) Khi bồ câu kết bạn với quạ, mặc dù cánh của nó vẫn còn màu trắng, nhưng trái tim thì dần dần chuyển sang màu đen.


159 告訴我你的朋友是誰,我就可以告訴 �,你是一個什麼樣的人。(物以類 � �� Nói với tôi bạn của bạn là ai, tôi có thể nói cho bạn biết, bạn là người thế nào.


160 君子絕交,不出惡聲。(戰國策) Quân tử tuyệt giao, tiếng xấu không ra ngoài.(Chiến quốc sách).


161 交不良的朋友,足以貶低自己的身價. ��莎士比亞) Kết giao với bạn xấu, đủ để hạ thấp giá trị bản thân.


162 愈豐滿的稻穗,頭愈是低垂。(有內 �者往往謙虛) Bông lúa càng nhiều hạt, đầu nó càng rủ xuống. (Người giỏi thường hay khiêm tốn)


163 不要在你的智慧中夾雜傲慢。 Đừng để cho ngạo mạn chen lẫn vào trong trí tuệ của bạn.



164 聰明人不會把所有的蛋都放在同一個 �子裡。 Người thông minh sẽ không đem tất cả trứng đặt vào một cái giỏ.


165 第一顆鈕扣扣錯了,最後一顆便難以 �理。(慎始) Cái khuy áo đầu tiên sai, cái sau cùng khó mà chữa được.


166 一個小漏洞,足以使巨輪沉沒。 Một cái lỗ thủng nhỏ, đủ làm cả thuyền lớn chìm nghỉm.


167 在你發怒的時候,要緊閉你的嘴。 Khi bạn nổi giận, hãy bịt kín miệng mình lại.


168 如果跑錯了方向,跑得快又有何用? Nếu chạy sai hướng, thì chạy nhanh có ích gì?


169 沉溺於享樂的人註定貧窮。 Người chìm đắm vào hưởng lạc chắc chăn nghèo túng.


170 飢餓之神不會光顧勤勉之家。 Thần đói sẽ không gõ cửa nhà người siêng năng.


171 怠惰是貧困的製造所。 Lười nhác là nơi tạo ra nghèo khó.


172 「明天再說吧!」是懶人們最喜歡說 �一句話。 “Để ngày mai hãy nói” là câu mà người lười nhác thích nói nhất.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 15-03-2012, 12:27 PM
binho243's Avatar
binho243 binho243 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Aug 2008
Bài gởi: 1,808
Cảm ơn: 5,271
Được cảm ơn 3,026/1,092 bài viết
binho243 is on a distinguished road
Mặc định Ðề: Những câu danh ngôn nổi tiếng Trung quốc

Bạn ơi, có thể phiên âm luôn được không? Để dễ đọc Chứ nhìn dzô, chữ không hề biết mình, mình cũng không hề biết nó luôn
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Cũ 15-03-2012, 12:48 PM
sanganp2's Avatar
sanganp2 sanganp2 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Huyền Không Động
 
Tham gia ngày: Mar 2012
Đến từ: Chưa cập nhập
Bài gởi: 1
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 1/1 bài viết
sanganp2 is on a distinguished road
Mặc định Ðề: Những câu danh ngôn nổi tiếng Trung quốc

Nhưng câu danh ngôn này hay từ đó tớ này . Nhưng câu này sẽ được trường tồn mãi mãi.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Cũ 31-03-2012, 12:25 PM
yeucuocsong's Avatar
yeucuocsong yeucuocsong vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Huyền Không Động
 
Tham gia ngày: Mar 2012
Đến từ: Chưa cập nhập
Bài gởi: 15
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 1/1 bài viết
yeucuocsong is on a distinguished road
Mặc định Ðề: Những câu danh ngôn nổi tiếng Trung quốc

Thanks bạn đã chia sẻ, mình đang học tiếng trung, cái này rất bổ ích
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Cũ 04-04-2012, 05:19 PM
tienca207's Avatar
tienca207 tienca207 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Kim Sơn
 
Tham gia ngày: Nov 2009
Đến từ: Da Nang
Tuổi: 34
Bài gởi: 53
Cảm ơn: 53
Được cảm ơn 134/41 bài viết
tienca207 is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới tienca207
Mặc định Ðề: Những câu danh ngôn nổi tiếng Trung quốc

Rất hay mà ít người like nhỉ, này thì đủ 50 từ nè.................

Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Cũ 05-04-2012, 07:16 PM
dinhbas's Avatar
dinhbas dinhbas vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Huyền Không Động
 
Tham gia ngày: Feb 2012
Đến từ: TK
Bài gởi: 26
Cảm ơn: 2
Được cảm ơn 27/13 bài viết
dinhbas is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới dinhbas
Mặc định Ðề: Những câu danh ngôn nổi tiếng Trung quốc

Câu nào cũng thấy hay mà việc làm của nó toàn chứa mưu đồ đen tối ko...
tụi tàu sinh ra là để giết người ko cần súng dao mà.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời

Chia sẻ chủ đề này đến các mạng Xã hội


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh
Xếp Bài


DU LỊCH ĐÀ NẴNG DNG ForumDU LỊCH ĐÀ NẴNG
Tel: 0236.3707404 - Hotline: 0915.888404
DA NANG TRAVEL © DNG Forums - Managed by DNG BusinessDA NANG TRAVEL
DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP | DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY | THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐÀ NẴNG | THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG
Liên Lạc - DaNangNet - Lưu Trữ - Lên Trên